Chuyên Anh B1 – Review 9 – Test 1
Chuyên Anh B1 – Review 9 – Test 1
Không giới hạn số lần làm lại đề thi.
Part A (1 point/question)
Part B (1 point/question)
Part C (2 points/question)
Part D (1 point/question)
Part E (1 point/question)
My aunt Lucy runs a small bakery in our town, and it has always been very (1) SUCCESS 1. She employs several people, and all the (2) EMPLOY 2 say she's a wonderful person to work for. Running a bakery is a tricky (3) OCCUPY 3, especially so early in the morning! She started out as an (4) ASSIST 4 behind the counter of a supermarket bakery when she was eighteen. Once, a small fire broke out in the kitchen, and she (5) SAFE 5 the whole shop by acting quickly. Even though she's the owner, she's never (6) BOSS 6 with her staff. Lucy is looking forward to her (7) RETIRE 7 in a few years, when she plans to travel around Europe. She'll need to reach the (8) OFFICE 8 retirement age first, though. Her cakes are so delicious that she's become quite (9) FAME 9 in our area. When she finally stops working, everyone says the shop won't be the same without its (10) RETIRE 10 owner popping in to say hello!
My aunt Lucy's bakery
Tiệm bánh của cô Lucy
My aunt Lucy runs a small bakery in our town, and it has always been very (1) SUCCESS [successful].
Cô Lucy tôi điều hành một tiệm bánh nhỏ ở thị trấn của chúng tôi, và nó luôn luôn rất thành công.
She employs several people, and all the (2) EMPLOY [employees] say she's a wonderful person to work for.
Cô thuê vài người, và tất cả các nhân viên đều nói cô là một người chủ tuyệt vời.
Running a bakery is a tricky (3) OCCUPY [occupation], especially so early in the morning!
Điều hành một tiệm bánh là một công việc khá vất vả, đặc biệt vào sáng sớm!
She started out as an (4) ASSIST [assistant] behind the counter of a supermarket bakery when she was eighteen.
Cô bắt đầu công việc với tư cách là một nhân viên phụ tá đứng sau quầy bánh của siêu thị khi mười tám tuổi.
Once, a small fire broke out in the kitchen, and she (5) SAFE [saved] the whole shop by acting quickly.
Một lần, một đám cháy nhỏ bùng lên trong bếp, và cô đã cứu cả cửa hàng bằng cách hành động nhanh chóng.
Even though she's the owner, she's never (6) BOSS [bossy] with her staff.
Mặc dù là chủ, cô không bao giờ hống hách với nhân viên của mình.
Lucy is looking forward to her (7) RETIRE [retirement] in a few years, when she plans to travel around Europe.
Lucy đang mong chờ ngày nghỉ hưu của mình trong vài năm nữa, khi cô định đi du lịch quanh châu Âu.
She'll need to reach the (8) OFFICE [official] retirement age first, though.
Tuy nhiên, cô sẽ cần đạt đến độ tuổi nghỉ hưu chính thức trước đã.
Her cakes are so delicious that she's become quite (9) FAME [famous] in our area.
Bánh của cô ngon đến nỗi cô đã trở nên khá nổi tiếng ở khu vực chúng tôi.
When she finally stops working, everyone says the shop won't be the same without its (10) RETIRE [retired] owner popping in to say hello!
Khi cô cuối cùng ngừng làm việc, mọi người đều nói tiệm bánh sẽ không còn như trước nếu thiếu vị chủ nhân đã nghỉ hưu của nó ghé qua chào hỏi!
It was 19 music that I couldn't hear you.
Dịch nghĩa: Nhạc lúc đó quá to đến mức tôi không thể nghe thấy bạn nói gì.
David 20 until 3 a.m. yesterday.
Dịch nghĩa: David đã thức đến 3 giờ sáng hôm qua.
The soup 21 to eat.
Dịch nghĩa: Món súp chưa đủ nóng để ăn.
Why did they 22 the flight?
Dịch nghĩa: Tại sao họ lại hủy chuyến bay?
Let's 23 a new online shop!
Dịch nghĩa: Hãy cùng thành lập một cửa hàng trực tuyến mới nào!
The receptionist wanted to know what was 24 in the meeting room.
Dịch nghĩa: Lễ tân muốn biết chuyện gì đang xảy ra trong phòng họp.
I 25 to catch the train.
Dịch nghĩa: Tôi đã rời nhà quá muộn nên không bắt được chuyến tàu.
This box isn't 26 to fit all the books in.
Dịch nghĩa: Cái hộp này không đủ to để chứa hết mọi cuốn sách.
Dịch nghĩa: Bài tập này dễ hơn nhiều so với bài trước!
Dịch nghĩa: Peter đọc nhiều sách đến mức các kệ sách của anh ấy đầy ắp!
Dịch nghĩa: Chiếc laptop này chạy nhanh hơn nhiều so với chiếc cũ của tôi.
Dịch nghĩa: Tôi đến được rạp chiếu phim, nhưng đã quá muộn để xem được phần đầu của bộ phim.
Dịch nghĩa: Nhà hàng ngon nhất mà bạn từng ăn ở đó là nhà hàng nào?
Dịch nghĩa: Giao thông lúc đó tắc nghẽn đến mức chúng tôi bị lỡ chuyến bay.
Dịch nghĩa: Em gái tôi vẫn chưa kiếm được đủ tiền để mua ô tô riêng.
Dịch nghĩa: Công ty sẽ chuyển đến một văn phòng lớn hơn vào tháng sau.
Dịch nghĩa: Chú tôi làm việc trong ngành ngân hàng, một ngành rất cạnh tranh.
Dịch nghĩa: Bạn có thể giới thiệu tôi với đồng nghiệp mới của bạn được không? Tôi nghĩ chúng ta chưa gặp nhau.
Dịch nghĩa: Hoài bão lớn nhất của cô ấy là trở thành một phi công chuyên nghiệp.
Dịch nghĩa: Trong suốt buổi phỏng vấn, người quản lý đã hỏi tôi về kinh nghiệm làm việc trước đây.
Dịch nghĩa: Công ty đã quyết định thâu tóm đối thủ lớn nhất của mình vào năm ngoái.
Dịch nghĩa: Các công nhân đã đình công vì tiền lương chưa được trả.
Dịch nghĩa: Cô ấy làm việc rất chăm chỉ nên thực sự xứng đáng được tăng lương.
Dịch nghĩa: Tôi chỉ mất mười phút để chuẩn bị đi học.
Notepad
Xác nhận nộp bài
Bạn có chắc chắn muốn kết thúc và nộp bài ngay bây giờ?
Làm lại từ đầu
Bạn có chắc chắn muốn làm lại từ đầu? Mọi kết quả cũ sẽ bị xóa bỏ.
Kết quả làm bài
- 👤 Thí sinh:
- ⏱ Thời gian làm bài:
- Số câu đúng: ...
- Số câu sai: ...
- Số câu bỏ qua: ...
- Độ chính xác: ...
- Không giới hạn số lần làm lại đề thi.
