Explanation (Giải thích Chung):
1. he
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là mệnh đề danh ngữ sau động từ "decided that...". Vị trí này đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "wanted", quy chiếu về đối tượng "my brother Tom" (ngôi thứ ba số ít, giới tính nam). Do đó, ta dùng đại từ nhân xưng chủ ngữ "he".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "him" làm chủ ngữ đứng trước động từ "wanted".
Dịch nghĩa: Năm ngoái, anh họ Tom của tôi đã quyết định rằng anh ấy muốn giúp đỡ mọi người ở một quốc gia khác.
2. His
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là vị trí đầu câu, đứng trực tiếp trước danh từ "parents" (bố mẹ). Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ, quy chiếu về bố mẹ của Tom ("he"). Do đó, tính từ sở hữu giới tính nam tương ứng là "His" (viết hoa chữ cái đầu câu).
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "He" hay đại từ tân ngữ "Him" đứng trước danh từ.
Dịch nghĩa: Bố mẹ của anh ấy đã rất ngạc nhiên...
3. they
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là vị trí làm chủ ngữ đứng trước động từ "supported". Đại từ này thay thế cho danh từ số nhiều "His parents" ở mệnh đề trước. Đại từ nhân xưng chủ ngữ số nhiều tương ứng là "they".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "them" hay tính từ sở hữu "their" vì vị trí này đóng vai trò chủ ngữ của câu.
Dịch nghĩa: ...nhưng họ đã ủng hộ quyết định của anh ấy một cách hoàn toàn.
4. his
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "decision" (quyết định) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ, chỉ quyết định của Tom. Tính từ sở hữu tương ứng là "his".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ phản thân "himself" vì đứng trực tiếp trước danh từ phải là tính từ sở hữu.
Dịch nghĩa: ...nhưng họ đã ủng hộ quyết định của anh ấy một cách hoàn toàn.
5. them
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là động từ "promised" (hứa với ai: promise somebody that...). Đối tượng nhận lời hứa ở vế trước chính là bố mẹ của Tom ("His parents" - số nhiều). Đại từ tân ngữ đại diện cho "His parents" phải là "them".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng "himself" vì Tom hứa với bố mẹ của mình chứ không phải tự hứa với bản thân (mệnh đề sau đã nói rõ "anh ấy sẽ tự chăm sóc bản thân").
Dịch nghĩa: Trước khi đi, Tom đã hứa với họ rằng anh ấy sẽ tự chăm sóc bản thân.
6. himself
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là chủ ngữ "he" trong mệnh đề "he would take care of...". Cụm động từ "take care of oneself" mang nghĩa "tự chăm sóc bản thân". Vì chủ thể thực hiện hành động ("he") và đối tượng được chăm sóc là cùng một người, đại từ phản thân giới tính nam tương ứng phải là "himself".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "him" vì người chăm sóc và người được chăm sóc trùng nhau.
Dịch nghĩa: ...anh ấy sẽ tự chăm sóc bản thân.
7. his
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "friends" (những người bạn) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu để chỉ bạn bè của Tom. Tính từ sở hữu giới tính nam tương ứng là "his".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "him" đứng trước danh từ.
Dịch nghĩa: Anh ấy cũng nhờ bạn bè của mình chăm sóc chú chó...
8. his
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "dog" (chú chó) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho "dog", chỉ chú chó của Tom. Tính từ sở hữu tương ứng là "his".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ sở hữu đứng độc lập vì phía sau có danh từ "dog".
Dịch nghĩa: Anh ấy cũng nhờ bạn bè của mình chăm sóc chú chó của anh ấy trong thời gian anh ấy đi xa.
9. him
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là động từ "welcomed" (chào đón) đứng trước. Vị trí này đóng vai trò tân ngữ trực tiếp nhận hành động chào đón, quy chiếu về Tom. Đại từ tân ngữ giới tính nam số ít tương ứng là "him".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "he" hay tính từ sở hữu "his" sau động từ ngoại tác.
Dịch nghĩa: Khi Tom đến, các gia đình địa phương đã đón tiếp anh ấy nồng hậu.
10. him
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là động từ "invited" (mời ai: invite somebody to do something). Vị trí này làm tân ngữ trực tiếp cho động từ "invited", quy chiếu về Tom. Đại từ tân ngữ tương ứng là "him".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "he" ở vị trí tân ngữ.
Dịch nghĩa: Một gia đình đã mời anh ấy ở lại cùng họ trong vài tuần.
11. them
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là giới từ "with" và chủ ngữ "One family" (quy chiếu tập thể các thành viên trong gia đình đó - số nhiều). Vị trí sau giới từ "with" làm tân ngữ, do đó ta dùng đại từ tân ngữ số nhiều "them".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "they" sau giới từ "with".
Dịch nghĩa: Một gia đình đã mời anh ấy ở lại cùng họ trong vài tuần.
12. their
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "children" (những đứa trẻ) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ, chỉ con cái của gia đình đó ("One family" / "them"). Tính từ sở hữu số nhiều tương ứng là "their".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "them" đứng trực tiếp trước danh từ "children".
Dịch nghĩa: Tom đã dạy tiếng Anh cho con cái của họ...
13. their
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "children" đứng phía sau làm chủ ngữ cho mệnh đề tiếp theo. Vị trí này cần một tính từ sở hữu để chỉ nhóm trẻ em của gia đình đó ("their children"). Do đó, đáp án là "their".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "they" đứng trước danh từ "children".
Dịch nghĩa: ...và con cái của họ đã dạy lại ngôn ngữ của họ cho anh ấy để đáp lại.
14. their
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "language" (ngôn ngữ) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ, chỉ ngôn ngữ bản địa của nhóm trẻ em/người dân địa phương. Tính từ sở hữu tương ứng là "their".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng "its" vì đây là ngôn ngữ của cộng đồng con người địa phương.
Dịch nghĩa: ...và con cái của họ đã dạy lại ngôn ngữ của họ cho anh ấy để đáp lại.
15. his
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là danh từ "life" (cuộc sống) ở phía sau. Vị trí này cần một tính từ sở hữu bổ nghĩa cho "life", quy chiếu về cuộc sống của Tom. Tính từ sở hữu giới tính nam tương ứng là "his".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "him" đứng trước danh từ "life".
Dịch nghĩa: ...Tom cảm thấy rằng cộng đồng đó đã trở thành một phần trong cuộc sống của anh ấy.
16. them
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là động từ "tells" (nói với ai: tell somebody that...). Vị trí này làm tân ngữ trực tiếp nhận lời kể, quy chiếu về danh từ số nhiều "people" ở mệnh đề trước. Đại từ tân ngữ tương ứng là "them".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "they" sau động từ "tells".
Dịch nghĩa: Giờ đây, mỗi khi mọi người hỏi Tom về trải nghiệm đó, anh ấy đều nói với họ rằng...
17. him
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là động từ "changed" (thay đổi ai). Vị trí này làm tân ngữ chịu tác động của động từ, quy chiếu về bản thân Tom. Đại từ tân ngữ giới tính nam tương ứng là "him".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ chủ ngữ "he" ở vị trí tân ngữ sau động từ.
Dịch nghĩa: ...anh ấy nói với họ rằng hoạt động tình nguyện đã thay đổi anh ấy hoàn toàn.
18. our
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là chủ ngữ "we" trong mệnh đề "we should all try...". Vị trí này đứng trước danh từ "neighbours" (những người hàng xóm), cần một tính từ sở hữu đồng nhất với chủ ngữ "we", tức là "our".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ sở hữu "ours" vì phia sau có danh từ "neighbours".
Dịch nghĩa: Anh ấy nói rằng tất cả chúng ta nên cố gắng giúp đỡ những người hàng xóm của chúng ta...
19. we
- Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là vị trí làm chủ ngữ đứng trước động từ "live" trong mệnh đề trạng ngữ "wherever... live". Mạch văn đang kết nối với chủ ngữ tập thể "we" ở vế trước. Do đó, ta dùng đại từ chủ ngữ "we".
- Tại sao không chọn đáp án khác: Không dùng đại từ tân ngữ "us" làm chủ ngữ đứng trước động từ chia thì.
Dịch nghĩa: ...dù chúng ta sống ở đâu trên thế giới này.