Lesson 13 – Study

Luyện đọc:

AUTO
1 / 7
ZOOM
DỊCH
AUTO PLAY
ZOOM TEXT
✖

Danh sách trang

✖
  • 1 Trang 1
  • 2 Trang 2
  • 3 Trang 3
  • 4 Trang 4
  • 5 Trang 5
  • 6 Trang 6
  • 7 Trang 7

Từ vựng:

1000 English Collocations in 10 Minutes a Day – Lesson 13 – Study

Từ vựng trong bài:

pre-school • kindergarten • primary or elementary school • first grade • fifth grade • middle school • sixth grade • eighth grade • high school • ninth grade • twelfth grade • apply to colleges or universities • send in or submit your application • got good grades • get or be awarded a scholarship • take classes or courses • take notes • giving the lecture • give or make presentations • do research • write an essay, an assignment, a report, or a paper • hand in your work • grade the assignment • give you feedback • take tests or exams • passed the test • failed the test • pass or fail a course • withdraw from • drop the course • choose a major or concentration • graduate from college • get a diploma • have a degree • bachelor’s degree • master’s degree • doctorate (Ph.D.)

0/0
00:00

Kết quả

Quiz:

1000 English Collocations in 10 Minutes a Day – Lesson 13 – Study

Dịch song ngữ:

Lesson 13 – Study (Bài học 13 – Học tập)

Most children begin their studies at 5 or 6 years old in pre-school, followed by kindergarten.

(Hầu hết trẻ em bắt đầu việc học lúc 5 hoặc 6 tuổi ở trường mầm non, sau đó là mẫu giáo.)

After that comes primary/elementary school, which consists of first grade through fifth grade.

(Sau đó là đến trường tiểu học, bao gồm từ lớp một đến lớp năm.)

Then there’s middle school – sixth grade through eighth grade – and high school, which is ninth grade through twelfth grade.

(Sau đó là trường trung học cơ sở – từ lớp sáu đến lớp tám – và trường trung học phổ thông, từ lớp chín đến lớp mười hai.)

After high school, you apply to colleges/universities to see which ones will accept you.

(Sau khi tốt nghiệp cấp ba, bạn nộp đơn vào các trường cao đẳng/đại học để xem trường nào sẽ nhận mình.)

You send in/submit your application and then wait for the results. If you got good grades in high school, you might get / be awarded a scholarship to help pay the tuition (the cost of studying).

(Bạn gửi/nộp hồ sơ ứng tuyển và sau đó chờ đợi kết quả. Nếu bạn đạt điểm cao ở trung học, bạn có thể nhận được/được trao một học bổng để giúp chi trả học phí.)

In college, you’ll take classes/courses on various subjects. You should always take notes as the teacher is giving the lecture.

(Ở đại học, bạn sẽ theo học các lớp/khóa học về nhiều môn học khác nhau. Bạn nên luôn luôn ghi chép khi giáo viên đang giảng bài.)

Some teachers may ask the students to give/make presentations or do research and write an essay, an assignment, a report, or a paper.

(Một số giáo viên có thể yêu cầu sinh viên thuyết trình hoặc làm nghiên cứu và viết một bài luận, một bài tập, một bản báo cáo, hoặc một bài tiểu luận.)

After you hand in your work, the teacher will grade the assignment (give you an evaluation, for example, 90%) and give you feedback (comments on your work).

(Sau khi bạn nộp bài, giáo viên sẽ chấm điểm bài tập (đưa ra đánh giá, ví dụ 90%) và đưa ra phản hồi (nhận xét về bài làm của bạn).)

To evaluate your progress, you’ll take tests/exams. If you get the minimum number of points required, you’ve passed the test; if you don’t get the minimum number of points, you’ve failed the test.

(Để đánh giá sự tiến bộ của mình, bạn sẽ làm các bài kiểm tra/kỳ thi. Nếu bạn đạt được số điểm tối thiểu theo yêu cầu, bạn đã vượt qua bài kiểm tra; nếu bạn không đạt được số điểm tối thiểu, bạn đã trượt bài kiểm tra.)

It’s also possible to pass/fail a course. If the course proves to be too difficult, or if you don’t like it, you can withdraw from or drop the course.

(Bạn cũng có thể đậu hoặc rớt một khóa học. Nếu khóa học tỏ ra quá khó, hoặc nếu bạn không thích nó, bạn có thể rút khỏi hoặc bỏ khóa học.)

Most college students choose a major/concentration.

(Hầu hết sinh viên đại học đều chọn một chuyên ngành/lĩnh vực tập trung.)

When you graduate from college, you’ll get a diploma. Afterwards, you can say you have a degree in the area of your concentration.

(Khi bạn tốt nghiệp đại học, bạn sẽ nhận được bằng tốt nghiệp/chứng chỉ. Sau đó, bạn có thể nói rằng mình có bằng cấp trong lĩnh vực chuyên môn của mình.)

You can have a bachelor’s degree, master’s degree, or doctorate (Ph.D.).

(Bạn có thể có bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, hoặc bằng tiến sĩ.)

✖