Lesson 15 – Work

Luyện đọc:

AUTO
1 / 6
ZOOM
DỊCH
AUTO PLAY
ZOOM TEXT
✖

Danh sách trang

✖
  • 1 Trang 1
  • 2 Trang 2
  • 3 Trang 3
  • 4 Trang 4
  • 5 Trang 5
  • 6 Trang 6

Từ vựng:

1000 English Collocations in 10 Minutes a Day – Lesson 15 – Work

Từ vựng trong bài:

doing an internship • entry-level job • minimum wage • a good team player • get a promotion • get a raise • be fired or dismissed • a heavy workload • work overtime • demanding job • quit your job • get a job • competitive salary • generous benefits • well-paid • rewarding job • career change • applying for a job • job ads • interview the candidates • job description • job seekers • a menial job • earn a living • between jobs • a great job offer • dream job

0/0
00:00

Kết quả

Quiz:

1000 English Collocations in 10 Minutes a Day – Lesson 15 – Work

Dịch song ngữ:

Lesson 15 – Work (Bài học 15 – Công việc)

If you’ve just graduated from college and you’ve never had a job, you can start your career by doing an internship (a temporary, low-level job) to gain experience.

(Nếu bạn vừa mới tốt nghiệp đại học và chưa từng có việc làm, bạn có thể bắt đầu sự nghiệp của mình bằng cách thực tập (một công việc tạm thời ở cấp độ thấp) để tích lũy kinh nghiệm.)

Depending on the company, the internship could lead to an opportunity to get an entry-level job (a job that doesn’t require much skill or experience) at the same company.

(Tùy thuộc vào từng công ty, việc thực tập có thể dẫn đến cơ hội có được một công việc dành cho người mới bắt đầu (công việc không đòi hỏi nhiều kỹ năng hay kinh nghiệm) tại chính công ty đó.)

Although you might be earning minimum wage (the minimum salary required by law), if you do excellent work and are a good team player (you cooperate well with your co-workers) you could get a promotion (get an increase in responsibility) or get a raise (get an increase in salary) – hopefully both!

(Mặc dù bạn có thể chỉ nhận được mức lương tối thiểu (mức lương thấp nhất theo luật định), nhưng nếu bạn làm việc xuất sắc và là một người cộng tác tốt (bạn hợp tác tốt với đồng nghiệp) thì bạn có thể được thăng chức hoặc được tăng lương – hy vọng là cả hai!)

Just don’t slack off, otherwise you’ll be fired or dismissed (lose your job).

(Đừng có chểnh mảng công việc, nếu không bạn sẽ bị sa thải hoặc đuổi việc.)

It’s normal for there to be periods of time when you have a heavy workload (a lot of work) and need to work overtime (work extra hours).

(Việc có những khoảng thời gian bạn phải gánh vác khối lượng công việc lớn và cần làm thêm giờ là điều bình thường.)

But if you have a very demanding job (an intense job with lots of responsibilities) and you’re stressed out all the time, then it might be time to quit your job (leave your job voluntarily) and look for another one.

(Nhưng nếu bạn có một công việc đòi hỏi khắt khe (một công việc căng thẳng với nhiều trách nhiệm) và bạn luôn cảm thấy bị áp lực, thì có lẽ đã đến lúc bạn nên nghỉ việc và tìm một công việc khác.)

Now that you have experience, you’ll be able to get a job with a more competitive salary (salary that is higher than average) and generous benefits (extra benefits like health insurance, discounts, a company car, etc).

(Giờ đây khi đã có kinh nghiệm, bạn sẽ có thể tìm được một công việc với mức lương cạnh tranh (mức lương cao hơn trung bình) và các chế độ đãi ngộ hậu hĩnh (các phúc lợi thêm như bảo hiểm y tế, giảm giá, xe công ty, v.v.).)

If you can’t find a well-paid and rewarding job in your field, it might be time for a career change.

(Nếu bạn không thể tìm được một công việc lương cao và đáng làm/bổ ích trong lĩnh vực của mình, có lẽ đã đến lúc cần thay đổi nghề nghiệp.)

The typical way of applying for a job is to read the job ads in the newspaper or online, then send your resume to the company with a cover letter.

(Cách thông thường để xin việc là đọc các quảng cáo tuyển dụng trên báo hoặc trực tuyến, sau đó gửi sơ yếu lý lịch kèm theo thư xin việc tới công ty.)

The company will then interview the candidates it feels are most qualified, based on the job description.

(Công ty sau đó sẽ phỏng vấn các ứng viên mà họ cảm thấy đủ điều kiện nhất, dựa trên mô tả công việc.)

Sometimes job seekers (people looking for a job) need to take a menial job (job requiring a very low level of skill) in order to earn a living (get enough money to survive) while they’re between jobs.

(Đôi khi những người tìm việc cần phải chấp nhận một công việc tầm thường/lao động tay chân để kiếm sống trong khi họ đang thất nghiệp tạm thời/đang chờ việc.)

But if you’re persistent, a great job offer should come your way sooner or later – maybe even for your dream job (a job that would be perfect for you)!

(Nhưng nếu bạn kiên trì, một lời đề nghị công việc tuyệt vời sớm muộn gì cũng sẽ đến với bạn – thậm chí có thể là công việc mơ ước của bạn!)

✖