Explanation:
1. J (isn't it?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "The environment is getting warmer,". Mệnh đề này đang ở thể khẳng định ("is getting") với chủ ngữ là "The environment" (danh từ số ít chỉ sự vật, thay thế bằng đại từ "it").
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phải ở thể phủ định. Động từ "is" đổi thành "isn't", chủ ngữ thay bằng "it". Ta được phần đuôi **"isn't it?"**.
Dịch nghĩa: Môi trường đang ngày càng trở nên ấm hơn, phải không?
2. E (have you?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "You haven't booked the hotel room,". Mệnh đề này đang ở thể phủ định ("haven't booked") của thì Hiện tại hoàn thành, chủ ngữ là "You".
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính phủ định thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định. Trợ động từ "haven't" đổi thành khẳng định là "have", kết hợp với đại từ chủ ngữ "you". Ta được phần đuôi **"have you?"**.
Dịch nghĩa: Bạn vẫn chưa đặt phòng khách sạn, phải không?
3. I (shall we?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "Let's start the chemistry experiment,". Đây là câu mệnh lệnh rủ rê bắt đầu bằng cấu trúc **"Let's..."** (Let us).
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi đặc biệt. Khi mệnh đề chính bắt đầu bằng "Let's", phần câu hỏi đuôi rủ rê luôn luôn dùng **"shall we?"**.
Dịch nghĩa: Hãy bắt đầu thí nghiệm hóa học nào, được chứ?
4. A (doesn't she?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "She works at the local pharmacy,". Mệnh đề này dùng động từ thường ở thì Hiện tại đơn dạng khẳng định ("works"), chủ ngữ là "She" (ngôi thứ ba số ít).
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Vì mệnh đề chính là động từ thường ở hiện tại khẳng định với chủ ngữ số ít, phần đuôi ta phải mượn trợ động từ phủ định là "doesn't", kết hợp với chủ ngữ "she". Ta được phần đuôi **"doesn't she?"**.
Dịch nghĩa: Cô ấy làm việc ở hiệu thuốc địa phương, phải không?
5. H (did they?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "They didn't enjoy the wildlife documentary,". Mệnh đề này đang ở thể phủ định ("didn't enjoy") của thì Quá khứ đơn, chủ ngữ là "They".
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính phủ định thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định. Trợ động từ "didn't" đổi thành khẳng định là "did", kết hợp với chủ ngữ "they". Ta được phần đuôi **"did they?"**.
Dịch nghĩa: Họ đã không thích bộ phim tài liệu về động vật hoang dã đó, phải không?
6. B (aren't I?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "I am the winner of the tennis competition,". Mệnh đề này dùng "I am" ở thể khẳng định.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi đặc biệt. Giống như bài trước, khi mệnh đề chính là "I am...", phần câu hỏi đuôi phủ định ngoại lệ không dùng *amn't I* mà bắt buộc phải dùng **"aren't I?"**.
Dịch nghĩa: Tôi là người chiến thắng trong cuộc thi quần vợt, phải không?
7. G (didn't he?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "The mechanic fixed the car's engine,". Mệnh đề này dùng động từ thường ở thì Quá khứ đơn dạng khẳng định ("fixed"), chủ ngữ là "The mechanic" (thợ máy nam, thay thế bằng đại từ "he").
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Vì là động từ thường ở quá khứ khẳng định, ta mượn trợ động từ phủ định là "didn't", kết hợp với chủ ngữ "he". Ta được phần đuôi **"didn't he?"**.
Dịch nghĩa: Thợ máy đã sửa động cơ ô tô rồi, phải không?
8. F (shouldn't we?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "We should recycle these plastic bottles,". Mệnh đề này chứa động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên "should" ở thể khẳng định, chủ ngữ là "We".
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi chuyển sang phủ định. "Should" chuyển thành "shouldn't", kết hợp với chủ ngữ "we". Ta được phần đuôi **"shouldn't we?"**.
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tái chế những chai nhựa này, phải không?
9. C (won't they?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "Your parents will pick us up after school,". Mệnh đề này dùng động từ khuyết thiếu chỉ thì tương lai "will" ở thể khẳng định, chủ ngữ là "Your parents" (số nhiều, thay thế bằng đại từ "they").
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi chuyển sang phủ định. "Will" chuyển thành "won't", kết hợp với chủ ngữ "they". Ta được phần đuôi **"won't they?"**.
Dịch nghĩa: Bố mẹ bạn sẽ đón chúng ta sau giờ học, phải không?
10. D (are you?)
- Giải thích:
+ Bước 1: Phân tích mệnh đề chính "You aren't watching this boring TV show,". Mệnh đề này đang ở thể phủ định ("aren't watching") của thì Hiện tại tiếp diễn, chủ ngữ là "You".
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính phủ định thì phần đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ "aren't" đổi thành khẳng định là "are", kết hợp với đại từ chủ ngữ "you". Ta được phần đuôi **"are you?"**.
Dịch nghĩa: Bạn đang không xem chương trình truyền hình nhàm chán này đấy chứ, phải không?