Explanation (Giải thích Chung):
1. When you go on holiday, it always takes a few days to completely relax.
(Giải thích: Câu có manh mối là cụm từ "completely relax" (thư giãn hoàn toàn). Ta chọn danh từ holiday (kỳ nghỉ) kết hợp với động từ "go" phía trước để tạo thành cụm giới từ cố định rất phổ biến trong tiếng Anh là go on holiday, mang nghĩa là đi nghỉ mát hoặc đi nghỉ lễ.
Dịch: Khi bạn đi nghỉ mát, luôn mất một vài ngày để có thể thư giãn hoàn toàn.)
2. I hope our plane arrives on schedule. I'm bored just sitting here, waiting.
(Giải thích: Ngữ cảnh vế sau thể hiện tâm trạng chán nản của người nói khi phải ngồi một chỗ để chờ đợi chuyến bay ("I'm bored just sitting here, waiting"). Do đó, người nói hy vọng máy bay sẽ đến đúng giờ theo lịch trình. Ta chọn danh từ schedule (lịch trình) và thêm giới từ "on" phía trước để tạo thành cụm giới từ cố định là on schedule, mang nghĩa là đúng theo lịch trình / đúng giờ.
Dịch: Tôi hy vọng máy bay của chúng ta đến đúng giờ theo lịch trình. Tôi thấy phát chán khi cứ phải ngồi đây chờ đợi rồi.)
3. If you come by bus, don’t forget to get off at the stop outside the bank.
(Giải thích: Câu có manh mối xuất hiện ở vế sau là cụm từ "get off at the stop" (xuống tại trạm dừng). "Trạm dừng" (stop) là đặc trưng của các phương tiện giao thông công cộng, phù hợp với danh từ bus (xe buýt) trong hộp từ. Theo quy tắc ngữ pháp tiếng Anh, khi nói về việc di chuyển bằng phương tiện giao thông nào đó, ta sử dụng cấu trúc "by + danh từ phương tiện (không có mạo từ)", do đó ta thêm giới từ "by" trước từ "bus" tạo thành cụm by bus.
Dịch: Nếu bạn đến bằng xe buýt, đừng quên xuống tại trạm dừng ở bên ngoài ngân hàng nhé.)
4. Living on the coast is great. I love walking on the beach every morning.
(Giải thích: Manh mối của câu nằm ở vế sau khi người nói bày tỏ sở thích "đi bộ trên bãi biển mỗi buổi sáng" ("walking on the beach every morning"). Bãi biển gắn liền với vùng duyên hải, vùng bờ biển nên ta chọn danh từ coast (bờ biển). Cụm giới từ cố định để chỉ vị trí địa lý sinh sống ở vùng bờ biển luôn là on the coast (hoặc "on the beach").
Dịch: Sống ở vùng bờ biển thật là tuyệt vời. Tôi yêu việc đi bộ trên bãi biển vào mỗi buổi sáng.)
5. The cowboys got off their horses and went the rest of the way on foot.
(Giải thích: Câu miêu tả hành động của những người chăn bò: "họ đã bước xuống khỏi lưng ngựa" ("got off their horses"). Khi không cưỡi ngựa nữa, họ phải di chuyển quãng đường còn lại bằng cách đi bộ. Ta chọn danh từ foot (bàn chân) và kết hợp với giới từ "on" tạo thành cụm giới từ cố định diễn tả cách thức di chuyển là on foot, mang ý nghĩa là đi bộ.
Dịch: Những người lính chăn bò đã xuống ngựa và đi quãng đường còn lại bằng cách đi bộ.)
6. Now we’re on board the ship let’s have a look around.
(Giải thích: Câu chứa tân ngữ phương tiện đường thủy cỡ lớn là "the ship" (con tàu) cùng lời rủ rê "hãy cùng đi tham quan xung quanh" ("let's have a look around"). Điều này chứng tỏ họ đã bước lên trên tàu. Ta chọn từ board (boong tàu/thành tàu) kết hợp giới từ "on" tạo thành cụm từ cố định on board, mang nghĩa là ở trên tàu, trên máy bay hoặc trên tàu hỏa.
Dịch: Giờ chúng ta đã ở trên tàu rồi, hãy cùng đi tham quan một vòng xung quanh nào.)