Lesson 1 – Bob’s Day at Work

Luyện đọc:

AUTO
1 / 1
ZOOM
AUTO PLAY
ZOOM TEXT

Danh sách trang

  • 1 Trang 1

Từ vựng:

Lesson 1 – Bob’s Day at Work

Từ vựng trong bài:

break the news • costs an arm and a leg • top dollar • give me the creeps • about to • go belly-up • save the day • Let's face it • real flop • go back to the drawing board • giving me the ax • sharp as a tack • talk this over • after all • no point in • made up my mind • at least • put up with • dead-end job • lose my temper

0/0
00:00

Kết quả

Quiz 1:

Lesson 1 – Bob’s Day at Work – 01

Quiz 2:

Lesson 1 – Bob’s Day at Work – 02

Dịch song ngữ:

BOB’S DAY AT WORK (MỘT NGÀY LÀM VIỆC CỦA BOB)

Bob works as a manager in a furniture store. Peter, his boss, is not happy about sales. Bob’s new advertising campaign hasn’t helped. Peter decides to fire him.

(Bob làm quản lý tại một cửa hàng nội thất. Peter, sếp của anh ấy, không hài lòng về doanh số bán hàng. Chiến dịch quảng cáo mới của Bob đã không giúp ích được gì. Peter quyết định sa thải anh ấy.)

Peter: Bob, I hate to break the news, but our sales were down again last month.

(Bob này, tôi ghét phải thông báo tin xấu, nhưng doanh số của chúng ta lại sụt giảm vào tháng trước.)

Bob: Down again, Peter?

(Lại giảm sao, Peter?)

Peter: Yeah. These days, everybody’s shopping at our competition, Honest Abe’s Furniture Store.

(Ừ. Dạo này mọi người toàn đến mua sắm ở đối thủ của chúng ta, Cửa hàng nội thất Honest Abe.)

Bob: But everything in there costs an arm and a leg!

(Nhưng mọi thứ ở đó đắt cắt cổ/cực kỳ đắt đỏ!)

Peter: That’s true. They do charge top dollar.

(Đúng vậy. Họ chém giá cao ngất ngưởng.)

Bob: And their salespeople are very strange. They really give me the creeps!

(Và nhân viên bán hàng của họ rất kỳ quặc. Họ thực sự làm tôi thấy rùng mình/sởn gai ốc!)

Peter: Well, they must be doing something right over there. Meanwhile, we’re about to go belly-up.

(Chà, chắc hẳn họ đang làm đúng điều gì đó. Trong khi đó, chúng ta sắp sửa phá sản/sập tiệm rồi.)

Bob: I’m sorry to hear that. I thought my new advertising campaign would save the day.

(Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Tôi cứ nghĩ chiến dịch quảng cáo mới của mình sẽ cứu vãn được tình thế.)

Peter: Let’s face it: your advertising campaign was a real flop.

(Hãy đối mặt với sự thật đi: chiến dịch quảng cáo của anh là một sự thất bại thảm hại.)

Bob: Well then I’ll go back to the drawing board.

(Vậy thì tôi sẽ bắt đầu lại từ đầu/làm lại từ bước đầu tiên.)

Peter: It’s too late for that. You’re fired!

(Muộn rồi. Anh bị sa thải!)

Bob: What? You’re giving me the ax?

(Cái gì? Ông đuổi việc tôi sao?)

Peter: Yes. I’ve already found a new manager. She’s as sharp as a tack.

(Phải. Tôi đã tìm được quản lý mới rồi. Cô ấy rất thông minh/nhạy bén.)

Bob: Can’t we even talk this over? After all, I’ve been working here for 10 years!

(Chúng ta thậm chí không thể thảo luận kỹ về việc này sao? Dù sao đi nữa, tôi đã làm việc ở đây được 10 năm rồi!)

Peter: There’s no point in arguing, Bob. I’ve already made up my mind.

(Chẳng ích gì khi tranh cãi đâu Bob. Tôi đã quyết định rồi.)

Bob: Oh well, at least I won’t have to put up with your nonsense anymore! Good-bye to you and good-bye to this dead-end job.

(Ồ thôi được, ít nhất thì tôi sẽ không phải chịu đựng những thứ vớ vẩn của ông nữa! Chào ông và chào cả cái công việc không có tương lai này luôn.)

Peter: Please leave before I lose my temper!

(Làm ơn rời đi trước khi tôi nổi nóng/mất bình tĩnh!)