Nội dung này là giải thích bài tập do trang web dùng Gemini biên soạn đáp án, được sử dụng kèm với sách gốc Destination của NXB Macmillan. Chúng tôi không sở hữu và không đăng tải lại nội dung nguyên bản của sách. Để học tập tốt nhất, vui lòng mua sách gốc tại đây.
Review 1 – Exercise A
-
Câu 1: collection
Câu hoàn chỉnh: These days, most of us have a CD collection.
Giải thích: Đứng sau mạo từ “a” và danh từ “CD” cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép. Động từ “COLLECT” chuyển thành danh từ là collection. Cụm từ: CD collection (bộ sưu tập CD).
-
Câu 2: singers
Câu hoàn chỉnh: Before the CD, singers made LPs, or ‘long-playing’ records.
Giải thích: Đứng đầu câu làm chủ ngữ chỉ người cho động từ “made”. Vì đang nói về ca sĩ nói chung nên phải dùng danh từ số nhiều. Động từ “SING” chuyển thành danh từ chỉ người số nhiều là singers (các ca sĩ).
-
Câu 3: children
Câu hoàn chỉnh: Although many children have never seen an LP, they were once very popular.
Giải thích: Đứng sau từ chỉ số lượng “many” cần một danh từ đếm được số nhiều. Danh từ “CHILD” chuyển thành số nhiều bất quy tắc là children (trẻ em).
-
Câu 4: player
Câu hoàn chỉnh: To play these records, you needed a record player with a needle…
Giải thích: Cần một danh từ kết hợp với “record” để tạo thành máy phát nhạc. Động từ “PLAY” chuyển thành danh từ chỉ vật/thiết bị là player. Cụm từ: record player (máy phát đĩa than).
-
Câu 5: musicians
Câu hoàn chỉnh: Some musicians say the sound of LPs was better than CDs…
Giải thích: Đứng sau “Some” cần một danh từ số nhiều làm chủ ngữ cho động từ “say” (nói). Danh từ “MUSIC” chuyển thành danh từ chỉ người số nhiều là musicians (các nhạc sĩ/nhạc công).
-
Câu 6: collectors
Câu hoàn chỉnh: …and many collectors agree!
Giải thích: Tương tự, sau “many” cần danh từ chỉ người số nhiều làm chủ ngữ cho “agree” (đồng tình). Động từ “COLLECT” chuyển thành danh từ chỉ người số nhiều là collectors (những nhà sưu tầm).
-
Câu 7: entertainment
Câu hoàn chỉnh: LPs are no longer very popular as a form of entertainment, but many people buy and sell them.
Giải thích: Đứng sau giới từ “of” cần một danh từ. Động từ “ENTERTAIN” chuyển thành danh từ trừu tượng là entertainment. Cấu trúc cần nhớ: a form of entertainment (một hình thức giải trí).
-
Câu 8: childhood
Câu hoàn chỉnh: Some of them remember the LP from their childhood and listening to records reminds them of the past.
Giải thích: Đứng sau tính từ sở hữu “their” cần một danh từ. Ngữ cảnh nói về việc nhớ lại quá khứ (“reminds them of the past”). Danh từ “CHILD” chuyển thành danh từ chỉ thời kỳ là childhood (tuổi thơ/thời thơ ấu).
Review 1 – Exercise B
-
Câu 9: join
Câu hoàn chỉnh: Now, everyone knows this song, so I want you all to join in with me!
Giải thích: Cụm động từ join in (with somebody) mang nghĩa là tham gia cùng (hát cùng, chơi cùng) với ai đó. Đứng sau “to” nên động từ giữ nguyên thể.
-
Câu 10: turn
Câu hoàn chỉnh: It’s so noisy in this restaurant. Could you ask them to turn the music down?
Giải thích: Nhà hàng rất ồn ào (“noisy”) nên cần yêu cầu vặn nhỏ nhạc lại. Cấu trúc cần nhớ: turn something down (vặn nhỏ cái gì).
-
Câu 11: sent
Câu hoàn chỉnh: There was a fight during the match and the referee sent two players off.
Giải thích: Trọng tài đuổi cầu thủ khỏi sân vì có đánh nhau (“a fight”). Cụm động từ là “send off”. Vì sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“There was”) nên chia quá khứ là sent.
-
Câu 12: eat
Câu hoàn chỉnh: We eat out about once a week and we cook at home the rest of the time.
Giải thích: Đi ăn ở nhà hàng thay vì nấu ăn ở nhà. Cụm động từ eat out (ăn ngoài). Dấu hiệu “once a week” chỉ thói quen hiện tại nên dùng thì hiện tại đơn.
-
Câu 13: Turn
Câu hoàn chỉnh: I love this song! Turn it up!
Giải thích: Vì yêu thích bài hát nên muốn vặn to lên. Cụm động từ turn up (vặn to âm lượng). Đây là câu mệnh lệnh nên động từ nguyên thể đứng đầu câu, viết hoa chữ cái đầu.
-
Câu 14: gave
Câu hoàn chỉnh: I used to play the trumpet, but I gave up last year because I didn’t have time.
Giải thích: Không có thời gian nên đã “từ bỏ” việc chơi kèn. Cụm động từ là “give up”. Có dấu hiệu “last year” nên phải chia quá khứ thành gave.
-
Câu 15: carried
Câu hoàn chỉnh: We stopped playing because of the rain, but when it stopped we carried on.
Giải thích: Mưa tạnh nên lại “tiếp tục” chơi. Cụm động từ carry on (tiếp tục). Câu kể lại sự việc trong quá khứ (“stopped”) nên chia quá khứ là carried.
-
Câu 16: take
Câu hoàn chỉnh: A good way of getting more exercise is to take up a sport, like basketball.
Giải thích: Bắt đầu chơi một môn thể thao mới để tập thể dục. Cụm động từ take up (bắt đầu một môn thể thao/sở thích). Đứng sau “to” nên giữ nguyên thể.
Review 1 – Exercise C
-
Câu 17: is crazy about
Câu hoàn chỉnh: Jack is crazy about football and never misses a match.
Giải thích: Đề bài yêu cầu dùng từ “crazy”. Cấu trúc đồng nghĩa: really like = be crazy about (rất thích, cuồng cái gì).
-
Câu 18: was a sailor
Câu hoàn chỉnh: My uncle was a sailor until he was thirty.
Giải thích: “worked on a sailing boat” (làm việc trên thuyền buồm) tức là làm nghề thuỷ thủ. Cấu trúc đồng nghĩa với việc làm nghề gì đó là dùng động từ “to be” + danh từ chỉ nghề nghiệp. Chuyển thành was a sailor.
-
Câu 19: feel like watching
Câu hoàn chỉnh: Do you feel like watching TV?
Giải thích: Đề bài yêu cầu dùng từ “feel”. Cấu trúc đồng nghĩa: want to + V = feel like + V-ing (có hứng thú làm gì/muốn làm gì).
-
Câu 20: took part
Câu hoàn chỉnh: John took part in a swimming competition last year.
Giải thích: Đề bài yêu cầu dùng từ “part”. Cấu trúc đồng nghĩa: participate in = take part in (tham gia vào). Quá khứ của “take” là “took”.
-
Câu 21: a game of tennis against
Câu hoàn chỉnh: I had a game of tennis against June.
Giải thích: Câu gốc: “June and I had a game of tennis” (June và tôi đã chơi một trận tennis). Viết lại dùng từ “against” (đấu với): Tôi đã có một trận tennis đấu với June. Cấu trúc cần nhớ: have a game against someone.
-
Câu 22: used to play
Câu hoàn chỉnh: I used to play chess almost every day when I was young.
Giải thích: “played… when I was young” chỉ một thói quen thường xuyên trong quá khứ nay không còn. Cấu trúc thay thế tương đương là used to + V(nguyên thể).
-
Câu 23: really interested in
Câu hoàn chỉnh: I’m not really interested in volleyball.
Giải thích: Câu gốc “Volleyball doesn’t really interest me” (Bóng chuyền không thực sự làm tôi hứng thú). Chuyển sang chủ ngữ “I” (Tôi không thực sự hứng thú với bóng chuyền). Cấu trúc cần nhớ: be interested in.
-
Câu 24: had fun
Câu hoàn chỉnh: I had fun at your birthday party.
Giải thích: Đề bài yêu cầu dùng từ “fun”. Cấu trúc đồng nghĩa: enjoy oneself = have fun (có thời gian vui vẻ). Chia thì quá khứ là “had fun”.
-
Câu 25: is popular with
Câu hoàn chỉnh: Disneyland is popular with young children.
Giải thích: “Young children like Disneyland” (Trẻ nhỏ thích Disneyland) có thể viết lại thành Disneyland rất phổ biến/được yêu thích bởi trẻ nhỏ. Cấu trúc cần nhớ: be popular with.
-
Câu 26: isn’t keen on
Câu hoàn chỉnh: Karen isn’t keen on watching sport on TV.
Giải thích: Câu gốc dùng “doesn’t like” (không thích). Viết lại dùng “keen” ta có cấu trúc tương đương: not be keen on + V-ing.
Review 1 – Exercise D
-
Câu 27: B (was cleaning)
Câu hoàn chỉnh: When you rang, I was cleaning my bike.
Giải thích: Hành động đang rửa xe (“was cleaning”) là hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị hành động gọi điện (“rang”) cắt ngang. Dùng thì quá khứ tiếp diễn. Dấu hiệu nhận biết: When + quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn.
-
Câu 28: D (used to train)
Câu hoàn chỉnh: At my last basketball club, we used to train every Saturday for three hours.
Giải thích: Kể về một thói quen lặp đi lặp lại ở câu lạc bộ cũ trong quá khứ (“every Saturday”). Dùng cấu trúc used to + V(nguyên thể) để chỉ thói quen trong quá khứ.
-
Câu 29: B (liked)
Câu hoàn chỉnh: I really liked the meal we had at your house last Tuesday.
Giải thích: Động từ “like” là động từ chỉ trạng thái cảm xúc, không chia ở các thì tiếp diễn. Sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ (“last Tuesday”) nên dùng thì quá khứ đơn.
-
Câu 30: A (went)
Câu hoàn chỉnh: We went to the beach every day when we were on holiday.
Giải thích: Hành động lặp đi lặp lại mang tính thói quen trong một khoảng thời gian ở quá khứ (“every day when we were on holiday”). Dùng thì quá khứ đơn.
-
Câu 31: C (were practising)
Câu hoàn chỉnh: I broke my leg when Tony and I were practising for the school sports day.
Giải thích: Hành động đang tập luyện (were practising) đang diễn ra thì hành động gãy chân (broke) xen vào. Chủ ngữ “Tony and I” là số nhiều nên dùng to be “were”.
-
Câu 32: A (talks)
Câu hoàn chỉnh: Leon never talks about it, but he was once a world champion skier.
Giải thích: Diễn tả một sự thật ở hiện tại (bây giờ anh ấy không bao giờ kể về nó). Có trạng từ tần suất never, nên dùng thì hiện tại đơn.
-
Câu 33: D (didn’t use to)
Câu hoàn chỉnh: I didn’t use to like golf, but now I really like it.
Giải thích: So sánh quá khứ với hiện tại (“but now I really like it”). Trong quá khứ không thích golf. Cấu trúc phủ định của thói quen trong quá khứ là didn’t use to + V (lưu ý “use” ở dạng nguyên thể, không có “d”).
-
Câu 34: B (is working)
Câu hoàn chỉnh: Denise is working at the stadium until she finds a better job.
Giải thích: Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời ở hiện tại (chỉ làm việc ở đây “cho đến khi” tìm được việc tốt hơn). Dùng thì hiện tại tiếp diễn. Dấu hiệu nhận biết là mệnh đề until she finds.
Review 1 – Exercise E
-
Câu 35: D
Câu hoàn chỉnh: I waited outside the tennis club for a long time, but George didn’t appear.
Giải thích: Giới từ “for” đi kèm với khoảng thời gian. Cụm từ for a long time mang nghĩa “trong một thời gian dài”. Hợp lý về nghĩa: chờ lâu nhưng bạn không xuất hiện.
-
Câu 36: F
Câu hoàn chỉnh: When you rang, I was in the middle of cleaning my football boots.
Giải thích: Cấu trúc in the middle of doing something nghĩa là đang dở tay làm việc gì đó. Phù hợp với bối cảnh bị cắt ngang bởi tiếng chuông điện thoại.
-
Câu 37: C
Câu hoàn chỉnh: We finally got to the stadium just in time to see the match start.
Giải thích: Cấu trúc in time (to do something) mang nghĩa là “vừa kịp lúc” để làm gì đó (vừa kịp lúc để xem trận đấu bắt đầu).
-
Câu 38: A
Câu hoàn chỉnh: I just play football for fun, and I don’t want to do it as a job.
Giải thích: Cụm từ for fun mang nghĩa “chơi cho vui, giải trí”. Phù hợp hoàn toàn với vế sau là không muốn làm nghề chuyên nghiệp.
-
Câu 39: E
Câu hoàn chỉnh: I loved that film and when it comes out on DVD, I’ll definitely get it.
Giải thích: Phim được phát hành dưới định dạng đĩa. Cấu trúc cần nhớ: on DVD / on CD.
-
Câu 40: B
Câu hoàn chỉnh: It’s great to appear on stage, with all the audience clapping.
Giải thích: Biểu diễn trước khán giả (audience) thì phải đứng ở “trên sân khấu”. Cấu trúc cần nhớ: on stage.
Bài tập tương tự do Notebooklm tạo:
Destination B1 – Review 1 – A
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Destination B1 – Review 1 – B
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Destination B1 – Review 1 – C
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Destination B1 – Review 1 – D
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Destination B1 – Review 1 – E
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Link pdf: https://drive.google.com/file/d/1MX0w2QFCAP1VQYDHf8a63AVl754ZDVdw/view?usp=sharing
