Explanation (Giải thích Chung):
1. more peaceful
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có từ "than" ➔ Dùng so sánh hơn.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "peaceful" là tính từ dài ➔ Dùng "more peaceful".
Dịch nghĩa: Ngôi nhà mới của chúng tôi yên bình hơn căn hộ cũ ở thành phố.
2. bigger
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có từ "than" ➔ Dùng so sánh hơn.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "big" là tính từ ngắn (phụ âm - nguyên âm - phụ âm) ➔ Gấp đôi chữ "g" và thêm "-er". Ta có "bigger".
Dịch nghĩa: Khu vườn ở đây lớn hơn nhiều so với ban công mà chúng tôi từng có.
3. farther / further
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có từ "than" ➔ Dùng so sánh hơn.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "far" là từ bất quy tắc, có thể dùng "farther" hoặc "further" đều đúng.
Dịch nghĩa: Lúc đầu, cửa hàng gần nhất nằm xa hơn nhiều so với dự kiến của chúng tôi.
4. fresher
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có từ "than" ➔ Dùng so sánh hơn.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "fresh" là tính từ ngắn ➔ Thêm đuôi "-er". Ta có "fresher".
Dịch nghĩa: Không khí có cảm giác trong lành hơn so với ở thành phố.
5. brightest
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có "the... I've ever seen" ➔ Dùng so sánh nhất.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "bright" là tính từ ngắn ➔ Thêm "-est". Ta có "brightest".
Dịch nghĩa: ...và những ngôi sao vào ban đêm là những ngôi sao sáng nhất mà tôi từng thấy.
6. quieter | more quiet
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Dựa vào vế sau "but it's also less exciting than...", ta thấy câu đang so sánh cuộc sống hiện tại với cuộc sống thành thị ➔ Dùng so sánh hơn.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. Tương tự câu trên, tính từ "quiet" cho phép linh hoạt dùng "quieter" hoặc "more quiet".
Dịch nghĩa: Cuộc sống ở đây chắc chắn là yên tĩnh hơn...
7. less
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có từ "than" ➔ Dùng so sánh hơn. Đi kèm với tính từ "exciting" để diễn tả sự giảm sút về mức độ ➔ So sánh kém.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. So sánh hơn của lượng từ "little" là "less". Dùng cấu trúc "less + adj + than".
Dịch nghĩa: ...nhưng nó cũng ít thú vị hơn so với cuộc sống thành thị trước đây.
8. kindest
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện cấu trúc. Có "the... we've ever met" ➔ Dùng so sánh nhất.
+ Bước 2: Áp dụng quy tắc. "kind" là tính từ ngắn 1 âm tiết, bắt buộc phải thêm "-est". Ta có "kindest" (không dùng most kind).
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những người hàng xóm là những người tử tế nhất mà chúng tôi từng gặp.
E03
Since we moved to the countryside, life has felt like a completely different experience.
Kể từ khi chúng tôi chuyển về nông thôn, cuộc sống mang lại cảm giác như một trải nghiệm hoàn toàn khác biệt.
Our new house is more peaceful than our old flat in the city ever was.
Ngôi nhà mới của chúng tôi thanh bình hơn nhiều so với căn hộ cũ ở thành phố.
The garden here is much bigger than the balcony we used to have.
Khu vườn ở đây lớn hơn nhiều so với chiếc ban công mà chúng tôi từng có.
At first, the nearest shop was a lot farther than we expected, so we had to get used to driving everywhere.
Lúc đầu, cửa hàng gần nhất ở xa hơn nhiều so với chúng tôi mong đợi, vì vậy chúng tôi phải làm quen với việc lái xe đi khắp nơi.
The air feels fresher than it did in the city, and the stars at night are the brightest I've ever seen.
Không khí có cảm giác trong lành hơn so với ở thành phố, và những vì sao vào ban đêm thì sáng nhất mà tôi từng thấy.
Life here is definitely quieter, but it's also less exciting than city life used to be.
Cuộc sống ở đây chắc chắn là yên tĩnh hơn, nhưng nó cũng kém sôi động hơn so với cuộc sống thành thị trước kia.
Still, the neighbours are the kindest people we've ever met, so we don't regret the move at all.
Tuy nhiên, những người hàng xóm lại là những người tử tế nhất mà chúng tôi từng gặp, vì vậy chúng tôi không hề hối hận chút nào về việc chuyển nhà.