Explanation (Giải thích Chung):
(1) stay
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Người nói phải thức trắng đêm để ôn thi hóa học. Có giới từ "up" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "stay up" mang nghĩa thức khuya, không đi ngủ.
+ Bước 2: Đứng sau cấu trúc "had to" (đã phải làm gì) cần một động từ nguyên thể ➔ Giữ nguyên là "stay".
Dịch nghĩa: Tôi đã phải thức trắng đêm để học cho kỳ thi hóa học.
(2) took
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Y tá gỡ miếng băng gạc bẩn đi để thay bằng miếng sạch. Có giới từ "away" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "take away" mang nghĩa mang đi, gỡ đi, dọn đi.
+ Bước 2: Sự việc đã xảy ra trong quá khứ, động từ phía sau chia ở quá khứ đơn (replaced) ➔ Động từ "take" lùi thì thành "took".
Dịch nghĩa: Y tá đã gỡ miếng băng gạc bẩn đi và thay bằng một miếng sạch.
(3) setting
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Người chú có dự định mở một tiệm sửa xe đạp nhỏ. Có giới từ "up" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "set up" mang nghĩa thành lập, mở (cửa hàng, doanh nghiệp).
+ Bước 2: Câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (is + V-ing) để diễn tả một kế hoạch/dự định trong tương lai gần (this spring) ➔ Động từ "set" thêm đuôi "-ing" thành "setting".
Dịch nghĩa: Chú tôi dự định mở một tiệm sửa chữa xe đạp nhỏ vào mùa xuân này.
(4) going
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Mọi người không hiểu chuyện gì đang xảy ra ở phía sau hậu trường. Có giới từ "on" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "go on" mang nghĩa diễn ra, xảy ra.
+ Bước 2: Cấu trúc hỏi về sự việc đang xảy ra trong quá khứ chia ở thì quá khứ tiếp diễn (was + V-ing) ➔ Động từ "go" thêm đuôi "-ing" thành "going".
Dịch nghĩa: Không ai có thể giải thích chuyện gì đang diễn ra ở hậu trường trước khi buổi biểu diễn bắt đầu.
(5) call
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Tuyết rơi dày nên sân bay buộc phải hủy hàng chục chuyến bay. Có giới từ "off" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "call off" mang nghĩa hủy bỏ.
+ Bước 2: Đứng sau cấu trúc "force sb to" (buộc ai đó phải làm gì) cần một động từ nguyên thể ➔ Giữ nguyên là "call".
Dịch nghĩa: Tuyết rơi dày đã buộc sân bay phải hủy hàng chục chuyến bay vào hôm qua.
(6) give
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Nhắc nhở việc hoàn trả lại sách cho thư viện. Có giới từ "back" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "give back" mang nghĩa trả lại.
+ Bước 2: Đứng sau cấu trúc "remember to" (nhớ phải làm gì) cần một động từ nguyên thể ➔ Giữ nguyên là "give".
Dịch nghĩa: Vui lòng nhớ trả lại sách thư viện trước cuối tháng.
(7) put
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Cặp đôi dời lịch đám cưới sang tận mùa hè (có từ "until"). Có giới từ "off" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "put off" mang nghĩa trì hoãn, dời lịch.
+ Bước 2: Đứng sau cấu trúc "decided to" (quyết định làm gì) cần một động từ nguyên thể ➔ Giữ nguyên là "put".
Dịch nghĩa: Cặp đôi quyết định hoãn đám cưới của họ cho đến mùa hè.
(8) took
- Giải thích:
+ Bước 1: Nhận diện ngữ cảnh. Một công ty lớn hơn đã thâu tóm/tiếp quản câu lạc bộ bóng đá nhỏ. Có giới từ "over" phía sau ➔ Dùng cụm động từ "take over" mang nghĩa thâu tóm, mua lại, tiếp quản.
+ Bước 2: Câu kể lại sự việc đã xảy ra gần đây (có trạng từ "recently") không có trợ động từ "has/have", chia ở thì quá khứ đơn ➔ Động từ "take" lùi thì thành "took".
Dịch nghĩa: Một công ty lớn hơn gần đây đã tiếp quản câu lạc bộ bóng đá nhỏ ở thị trấn của chúng tôi.