Explanation (Giải thích Chung):
1. succeeded in winning (3 từ)
Giải thích: Câu gốc dùng cấu trúc managed to win (xoay sở chiến thắng). Từ cho sẵn là succeeded, ta phải dùng cấu trúc tương đương là succeed in + V-ing (thành công trong việc gì). Động từ win phải gấp đôi phụ âm "n" thêm đuôi "-ing".
Dịch nghĩa: Cuối cùng thì Peter đã thành công trong việc giành chiến thắng ở giải đấu cờ vua.
2. your opinion about (hoặc: your opinion of) (3 từ)
Giải thích: Câu gốc hỏi What do you think of...? (Bạn nghĩ gì về...). Cấu trúc danh từ tương đương là What is your opinion about/of...? (Quan điểm của bạn về... là gì?).
Dịch nghĩa: Quan điểm của bạn về những nội quy mới của trường học là gì?
3. capable of solving (3 từ)
Giải thích: Câu gốc dùng can solve (có thể giải). Từ cho sẵn là capable, ta áp dụng cấu trúc be capable of + V-ing (có khả năng làm việc gì).
Dịch nghĩa: Bất chấp tuổi tác của mình, cô bé hoàn toàn có khả năng giải những khối Rubik một cách nhanh chóng.
4. confuse my luggage with (4 từ)
Giải thích: Câu gốc dùng cụm mix up... with... (trộn lẫn/nhầm lẫn). Động từ đồng nghĩa bắt buộc đi kèm giới từ là confuse A with B (nhầm lẫn A với B). Ở đây A là my luggage (hành lý của tôi).
Dịch nghĩa: Mọi người thường xuyên nhầm lẫn hành lý của tôi với hành lý của một ai đó khác.
5. continue with (2 từ)
Giải thích: Câu gốc dùng don't stop doing (đừng dừng việc đang làm lại). Từ cho sẵn là continue, cấu trúc đi liền với danh từ phía sau là continue with something (tiếp tục với việc gì).
Dịch nghĩa: Làm ơn hãy tiếp tục với dự án khoa học của bạn trong khi tôi đi vắng nhé.
6. going to learn about (4 từ)
Giải thích: Câu gốc dùng will study (sẽ nghiên cứu/học). Câu viết lại có sẵn we are, nên ta dùng thì tương lai gần going to kết hợp với cụm động từ learn about something (học về chủ đề gì).
Dịch nghĩa: Trong tiết học lịch sử ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về nền văn minh Ai Cập cổ đại.