Nội dung này là giải thích bài tập do trang web dùng Gemini biên soạn đáp án, được sử dụng kèm với sách gốc Destination của NXB Macmillan. Chúng tôi không sở hữu và không đăng tải lại nội dung nguyên bản của sách. Để học tập tốt nhất, vui lòng mua sách gốc tại đây.
Phrasal verbs – Exercise G
1. Up until the 1960s, not many British people had flown abroad for their holidays.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau trợ động từ “had” và đứng trước trạng từ “abroad”, biểu thị một hành động cần chia ở thì Quá khứ hoàn thành (“had + V3/-ed”) để diễn tả một sự việc diễn ra trước một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (“Up until the 1960s”). Từ gốc cho sẵn là động từ nguyên mẫu FLY (bay), ta biến đổi nó về dạng quá khứ phân từ bất quy tắc là flown.
Dịch: Cho đến những năm 1960, không có nhiều người Anh từng bay ra nước ngoài để nghỉ lễ.)
2. Although the idea was attractive, flying was still too expensive for most people.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau hệ động từ (linking verb) “was” và đóng vai trò làm bổ ngữ bổ nghĩa cho danh từ chủ ngữ “the idea” (ý tưởng). Do đó, vị trí này cần điền một tính từ (Adjective). Từ gốc cho sẵn là động từ ATTRACT (thu hút, hấp dẫn), ta thêm hậu tố “-ive” để tạo thành tính từ tương ứng là attractive (hấp dẫn, lôi cuốn).
Dịch: Mặc dù ý tưởng đó rất hấp dẫn, nhưng việc đi máy bay lúc bấy giờ vẫn còn quá đắt đỏ đối với hầu hết mọi người.)
3. The only choice people had was to go to British resorts.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cụm từ hạn định “The only” (Duy nhất) và đứng trước mệnh đề bổ ngữ “people had”, đóng vai trò làm chủ ngữ chính của câu. Vì vậy, vị trí này bắt buộc phải là một danh từ (Noun). Từ gốc cho sẵn là động từ CHOOSE (lựa chọn), ta thay đổi phần lõi nguyên âm và phụ âm cuối để chuyển thành dạng danh từ là choice (sự lựa chọn).
Dịch: Sự lựa chọn duy nhất mà mọi người có lúc đó là đi đến các khu nghỉ dưỡng ở Anh.)
4. Instead of flying, families drove to the British coast.
(Giải thích: Chỗ trống đóng vai trò là động từ chính của câu đi sau chủ ngữ số nhiều “families”. Vì toàn bộ ngữ cảnh của đoạn văn đang kể về một giai đoạn lịch sử đã qua trong quá khứ (“Up until the 1960s”), động từ chính này phải được chia ở thì Quá khứ đơn. Từ gốc cho sẵn là động từ nguyên mẫu DRIVE (lái xe), ta chuyển về dạng quá khứ đơn bất quy tắc là drove.
Dịch: Thay vì đi máy bay, các gia đình đã lái xe đến vùng bờ biển nước Anh.)
5. Places like Blackpool and Brighton had millions of visitors every year.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cụm từ chỉ số lượng lớn “millions of” (hàng triệu…), do đó vị trí này cần điền một danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Xét ngữ cảnh câu đang nói về những địa điểm du lịch (“Places like Blackpool and Brighton”) thu hút mọi người đến tham quan, từ gốc cho sẵn là động từ VISIT (thăm/ghé chơi) cần được chuyển thành danh từ chỉ người bằng cách thêm hậu tố “-or” và thêm đuôi “-s” số nhiều để tạo thành từ visitors (những du khách / khách tham quan).
Dịch: Những nơi như Blackpool và Brighton đã đón hàng triệu du khách mỗi năm.)
6. During the 60s and 70s, prices dropped and travellers began to visit places like Spain.
(Giải thích: Chỗ trống đứng đầu vế câu thứ hai và đóng vai trò làm chủ ngữ đứng trước động từ quá khứ “began”, vì thế vị trí này cần một danh từ (Noun). Ng ngữ cảnh câu đang nói về việc giá cả giảm xuống khiến người ta bắt đầu đi du lịch nước ngoài, kết hợp với động từ gốc cho sẵn là TRAVEL (đi du lịch), ta gấp đôi phụ âm cuối “l” rồi thêm hậu tố chỉ người “-er” và đuôi số nhiều “-s” để tạo thành danh từ số nhiều làm chủ ngữ là travellers (những người hành hương / khách du lịch).
Dịch: Trong suốt những năm 60 và 70, giá cả đã giảm xuống và những khách du lịch bắt đầu đến thăm những nơi như Tây Ban Nha.)
7. At first, hotels were uncomfortable, but they slowly got better.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau hệ động từ “were” nên cần một tính từ (Adjective) để mô tả tính chất của chủ ngữ “hotels”. Từ gốc cho sẵn là danh từ/động từ COMFORT (sự thoải mái). Khi quan sát liên từ mang tính chất đối lập ở vế sau: “but they slowly got better” (nhưng chúng đã từ từ tốt lên), ta hiểu rằng trạng thái ban đầu của các khách sạn mang tính chất tiêu cực, chưa được tốt. Vì vậy, ta cần thêm cả hậu tố tạo tính từ “-able” và tiền tố phủ định “un-” vào trước từ gốc để tạo thành tính từ mang nghĩa trái ngược là uncomfortable (không thoải mái, tiện nghi kém).
Dịch: Lúc đầu, các khách sạn khá là không thoải mái, nhưng chúng đã dần trở nên tốt hơn.)
8. These days, the departure lounges at airports are full…
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và đứng trước danh từ “lounges” (các phòng chờ) để tạo thành một cụm danh từ ghép làm chủ ngữ. Từ gốc cho sẵn là động từ DEPART (khởi hành), ta thêm hậu tố “-ure” để chuyển đổi thành dạng danh từ là departure. Khi đặt trước từ “lounges”, ta được cụm từ chuyên dụng “departure lounges” mang ý nghĩa là các phòng chờ khởi hành / phòng chờ lên máy bay.
Dịch: Ngày nay, các phòng chờ khởi hành tại các sân bay luôn chật kín…)
9. …and people travel backwards and forwards across the world for work and on holiday.
(Giải thích: Chỗ trống nằm trong một cụm cấu trúc trạng từ kép phối hợp với từ “forwards” đứng sau nhằm bổ nghĩa cho hành động di chuyển “travel”. Trong tiếng Anh, ta có cụm từ cố định mang tính chất thành ngữ là “backwards and forwards” mang nghĩa là đi đi lại lại, di chuyển tới lui liên tục giữa các địa điểm. Từ gốc cho sẵn là từ chỉ phương hướng BACK, ta thêm hậu tố trạng từ “-wards” để tạo thành từ backwards.
Dịch: …và mọi người di chuyển qua lại khắp thế giới vì công việc và để đi nghỉ dưỡng.)
10. Every summer, tourists go in all directions in search of the perfect beach and the perfect resort.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau từ hạn định chỉ số lượng tổng thể “all” (tất cả), do đó vị trí này cần điền một danh từ ở dạng số nhiều. Từ gốc cho sẵn là động từ/tính từ DIRECT (hướng tới/trực tiếp), ta thêm hậu tố “-ion” để chuyển thành danh từ và thêm đuôi “-s” số nhiều để tạo thành danh từ số nhiều phù hợp với cấu trúc “in all directions” (theo mọi hướng / đi khắp nơi).
Dịch: Mỗi mùa hè, khách du lịch đổ đi khắp mọi hướng để tìm kiếm bãi biển hoàn hảo và khu nghỉ dưỡng hoàn hảo nhất.)
Danh sách từ vựng:
Destination B1 – Unit 9 – Word formation
attract • attractive • attraction • back • backwards • choose • chose • chosen • choice • comfort • comfortable • uncomfortable • depart • departure • direct • direction • drive • drove • driven • driver • fly • flew • flown • flight • travel • traveller • visit • visitor
Kết quả
Học từ vựng:
Word Formation: ATTRACT
1. Attract (v)
Nghĩa: Thu hút, lôi cuốn, hấp dẫn.
Vị trí: Đứng sau chủ ngữ hoặc sau động từ khuyết thiếu để thực hiện hành động.
Ví dụ 1 (Sau chủ ngữ): High-quality educational content attracts more global visitors to the platform.
➔ attracts: Động từ chính chia theo chủ ngữ số ít “High-quality educational content”.
(Nội dung giáo dục chất lượng cao thu hút nhiều độc giả toàn cầu hơn đến với nền tảng.)
Ví dụ 2 (Sau động từ khuyết thiếu): You can optimize the website layout to attract user attention to advertisement banners.
➔ attract: Động từ nguyên mẫu đứng sau “to” để chỉ mục đích.
(Bạn có thể tối ưu hóa bố cục trang web để thu hút sự chú ý của người dùng vào các biểu ngữ quảng cáo.)
2. Attractive (adj)
Nghĩa: Lôi cuốn, hấp dẫn, đẹp mắt.
Vị trí: Đứng trước danh từ hoặc sau động từ liên kết (be, look, seem…).
Ví dụ 1 (Trước danh từ): The web developer chose an attractive font style for the dictionary popup window.
➔ attractive: Tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ “font style”.
(Nhà phát triển trang web đã chọn một kiểu phông chữ đẹp mắt cho cửa sổ từ điển hiển thị.)
Ví dụ 2 (Sau động từ liên kết): This investment plan looks very attractive to small business owners.
➔ attractive: Tính từ đứng sau động từ liên kết “looks” và trạng từ mức độ “very”.
(Kế hoạch đầu tư này trông rất hấp dẫn đối với các chủ doanh nghiệp nhỏ.)
3. Attraction (n)
Nghĩa: Sự thu hút, sức hấp dẫn, địa điểm tham quan/thu hút khách du lịch.
Vị trí: Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Ví dụ 1 (Làm chủ ngữ): The main attraction of this platform is the synchronized audio-text feature.
➔ attraction: Danh từ làm chủ ngữ chính đứng đầu câu sau tính từ “main”.
(Sức hấp dẫn chính của nền tảng này là tính năng đồng bộ hóa âm thanh và văn bản.)
Ví dụ 2 (Làm tân ngữ): The city built a beautiful botanical garden as a tourist attraction.
➔ attraction: Danh từ làm tân ngữ đứng sau danh từ bổ nghĩa tạo thành cụm “tourist attraction” (địa điểm thu hút khách du lịch).
(Thành phố đã xây dựng một vườn bách thảo tuyệt đẹp làm một địa điểm tham quan du lịch.)
Destination B1 – Unit 9 – Word formation – attract
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Word Formation: BACK
1. Back (n/adv/v)
Nghĩa: Cái lưng, phía sau (danh từ) / Lùi lại, trở lại (trạng từ) / Ủng hộ (động từ).
Vị trí: Làm danh từ (chủ ngữ/tân ngữ), đứng sau động từ chuyển động (trạng từ), hoặc làm động từ chính sau chủ ngữ.
Ví dụ 1 (Trạng từ chỉ hướng/sự trở lại): Please go back to the previous section if you want to reread the text.
➔ back: Trạng từ đứng sau động từ chuyển động “go” để chỉ hướng quay trở lại.
(Vui lòng quay trở lại phần trước nếu bạn muốn đọc lại văn bản.)
Ví dụ 2 (Danh từ chỉ vị trí): The technical details are printed on the back of the book.
➔ back: Danh từ làm tân ngữ đứng sau mạo từ “the” và giới từ “on”.
(Các chi tiết kỹ thuật được in ở mặt sau của cuốn sách.)
2. Backwards (adv)
Nghĩa: Về phía sau, ngược lại, giật lùi.
Vị trí: Đứng sau động từ hành động/chuyển động để chỉ cách thức hoặc hướng di chuyển lùi.
Ví dụ 1 (Chỉ hướng di chuyển lùi): The car slowly moved backwards out of the narrow garage.
➔ backwards: Trạng từ bổ nghĩa cho động từ “moved” để chỉ hành động lùi xe.
(Chiếc xe ô tô từ từ di chuyển lùi về phía sau ra khỏi nhà xe chật hẹp.)
Ví dụ 2 (Chỉ thứ tự ngược): To test the database scrolling plugin, he read the sentence lists backwards.
➔ backwards: Trạng từ đứng sau bổ nghĩa cho động từ “read” để chỉ cách thức đọc ngược từ dưới lên.
(Để kiểm tra plugin cuộn cơ sở dữ liệu, anh ấy đã đọc các danh sách câu theo thứ tự ngược lại.)
Destination B1 – Unit 9 – Word formation – back
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Word Formation: CHOOSE
1. Choose / Chose / Chosen (v)
Nghĩa: Chọn, lựa chọn (Hiện tại / Quá khứ / Phân từ).
Vị trí: Đứng sau chủ ngữ hoặc sau động từ khuyết thiếu để diễn tả hành động lựa chọn.
Ví dụ 1 (Chose – Quá khứ): Yesterday, the developer chose GeneratePress for the new educational website layout.
➔ chose: Động từ chia ở thì quá khứ đơn (V2) đi sau chủ ngữ “the developer”.
(Ngày hôm qua, nhà phát triển đã chọn giao diện GeneratePress cho bố cục trang web giáo dục mới.)
Ví dụ 2 (Chosen – Phân từ): Users have chosen this dictation platform because of its high-quality features.
➔ chosen: Động từ ở dạng phân từ II (V3) đứng sau trợ động từ “have” trong thì hiện tại hoàn thành.
(Người dùng đã lựa chọn nền tảng chính tả này bởi vì các tính năng chất lượng cao của nó.)
2. Choice (n)
Nghĩa: Sự lựa chọn, quyền lựa chọn.
Vị trí: Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Ví dụ 1 (Làm tân ngữ): You have to make a difficult choice between the two target markets.
➔ choice: Danh từ làm tân ngữ đứng sau tính từ “difficult” và mạo từ “a”.
(Bạn phải đưa ra một sự lựa chọn khó khăn giữa hai thị trường mục tiêu.)
Ví dụ 2 (Trong cấu trúc cố định): Multiple-choice questions are very effective for automated English quizzes.
➔ choice: Danh từ kết hợp với “Multiple” tạo thành cụm tính từ “Multiple-choice” (trắc nghiệm/nhiều lựa chọn).
(Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn rất hiệu quả cho các bài kiểm tra tiếng Anh tự động.)
Destination B1 – Unit 9 – Word formation – choose
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Word Formation: COMFORT
1. Comfort (n/v)
Nghĩa: Sự thoải mái, niềm an ủi (danh từ) / An ủi, xoa dịu (động từ).
Vị trí: Làm chủ ngữ/tân ngữ (danh từ) hoặc đứng sau chủ ngữ (động từ).
Ví dụ 1 (Danh từ): The minimalist layout of ActiveReadEnglish.com provides great comfort to readers.
➔ comfort: Danh từ đóng vai trò làm tân ngữ đứng sau tính từ bổ nghĩa “great”.
(Bố cục tối giản của ActiveReadEnglish.com mang lại sự thoải mái lớn cho người đọc.)
Ví dụ 2 (Động từ): She tried to comfort the student who failed the high-stakes IELTS test.
➔ comfort: Động từ nguyên mẫu đứng sau “to” để chỉ mục đích hành động.
(Cô ấy đã cố gắng an ủi người học sinh vừa thi trượt kỳ thi IELTS căng thẳng.)
2. Comfortable (adj)
Nghĩa: Thoải mái, dễ chịu, tiện nghi.
Vị trí: Đứng trước danh từ hoặc sau động từ liên kết (be, look, feel…).
Ví dụ 1 (Sau động từ liên kết): I feel very comfortable using the automated dictionary popup window.
➔ comfortable: Tính từ đứng sau động từ liên kết “feel” và trạng từ mức độ “very”.
(Tôi cảm thấy rất thoải mái khi sử dụng cửa sổ từ điển hiển thị tự động.)
Ví dụ 2 (Trước danh từ): A comfortable workspace can significantly increase a web developer’s productivity.
➔ comfortable: Tính từ đứng trước để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ “workspace”.
(Một không gian làm việc thoải mái có thể làm tăng đáng kể năng suất của một nhà phát triển trang web.)
3. Uncomfortable (adj – opposite)
Nghĩa: Không thoải mái, khó chịu, bất tiện.
Vị trí: Đứng trước danh từ hoặc sau động từ liên kết (mang nghĩa trái ngược với comfortable).
Ví dụ 1 (Sau động từ liên kết): The language learner felt uncomfortable when asked to speak English in front of a big crowd.
➔ uncomfortable: Tính từ đứng sau động từ liên kết “felt” để chỉ trạng thái tâm lý bối rối/khó chịu.
(Người học ngôn ngữ đã cảm thấy không thoải mái khi được yêu cầu nói tiếng Anh trước một đám đông lớn.)
Ví dụ 2 (Trước danh từ): An uncomfortable office chair may cause severe back pain after hours of writing scripts.
➔ uncomfortable: Tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ “chair”.
(Một chiếc ghế văn phòng không thoải mái có thể gây đau lưng nghiêm trọng sau hàng giờ viết mã kịch bản.)
Destination B1 – Unit 9 – Word formation – comfort
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Bài tập tương tự do Notebooklm tạo:
Destination B1 – Unit 9 – G
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Confirm Submission
Are you sure you want to submit?
Link pdf: https://drive.google.com/file/d/1qMfpBaXFTGv9SuiyQHi6RWH4ZWvcDPqw/view?usp=sharing
