Explanation (Giải thích Chung):
1. You’ve always brought up your children to come to you when they’re in trouble.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau trợ động từ "You’ve" (viết tắt của *You have*) và trạng từ "always", báo hiệu câu đang chia ở thì Hiện tại hoàn thành. Phía sau chỗ trống xuất hiện tiểu từ "up" tạo thành cụm từ tác động lên tân ngữ "your children" (con cái của bạn). Ta áp dụng cụm động từ mang nghĩa là nuôi nấng, dạy dỗ con cái là "bring up". Khi chia ở thì hiện tại hoàn thành, động từ "bring" được chuyển sang dạng quá khứ phân từ ($V_3$) bất quy tắc là brought.
Dịch: Bạn đã luôn nuôi dạy con cái mình để chúng tìm đến bạn khi chúng gặp rắc rối.)
2. You feel it’s your job to look after them when they’re having problems.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cấu trúc chỉ bổn phận, mục đích "it’s your job to + V-(nguyên mẫu)" (đó là công việc/nhiệm vụ của bạn để làm gì), do đó từ cần điền phải ở dạng nguyên thể. Phía sau khoảng trống có tiểu từ "after" đi kèm tân ngữ "them" (chúng - những đứa con). Ta áp dụng cụm động từ quen thuộc mang nghĩa là trông nom, chăm sóc, quan tâm đến ai đó là "look after". Vì vậy, từ cần điền ở dạng nguyên mẫu là look.
Dịch: Bạn cảm thấy nhiệm vụ của mình là chăm sóc chúng khi chúng gặp vấn đề.)
3. But now, as your children are growing up, they often don’t want to share their problems with you.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ to be "are" và đứng trước tiểu từ "up", diễn tả một tiến trình, một hành động đang trực tiếp diễn ra ở giai đoạn hiện tại ("But now" - Nhưng bây giờ). Ta áp dụng cụm động từ chỉ sự lớn lên, trưởng thành của con người là "grow up". Để tạo thành cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn ("are + V-ing") diễn tả quá trình thay đổi này, ta thêm đuôi "-ing" vào động từ gốc tạo thành growing.
Dịch: Nhưng bây giờ, khi con cái của bạn đang lớn lên, chúng thường không muốn chia sẻ những vấn đề của chúng với bạn.)
4. Of course, you want to get on well with your children, but that means you have to give them some freedom.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cấu trúc chỉ mong muốn "want to + V-(nguyên mẫu)" (muốn làm việc gì), đòi hỏi từ điền vào phải giữ nguyên thể. Phía sau khoảng trống xuất hiện cụm từ cố định là "on well with your children" (tốt đẹp với con cái của bạn). Ta áp dụng cụm động từ cố định chỉ mối quan hệ hòa thuận, có sự kết nối tốt đẹp với ai đó là "get on well with someone". Do đó, động từ nguyên mẫu chính xác cần điền là get.
Dịch: Dĩ nhiên, bạn muốn hòa thuận với con cái của mình, nhưng điều đó có nghĩa là bạn phải cho chúng một số sự tự do nhất định.)
5. Maybe they’ve fallen out with their best friend and feel upset and angry.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau trợ động từ "they’ve" (viết tắt của *they have*), báo hiệu động từ cần chia ở dạng quá khứ phân từ ($V_3$) trong thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra và để lại tâm trạng ở hiện tại ("feel upset and angry"). Phía sau chỗ trống có cụm từ "out with their best friend". Ta áp dụng cụm động từ mang nghĩa là tranh cãi, mâu thuẫn hoặc cạch mặt nghỉ chơi với ai đó là "fall out with someone". Chuyển động từ "fall" về dạng phân từ hai bất quy tắc, ta thu được từ fallen.
Dịch: Có lẽ chúng đã cạch mặt cãi cọ với người bạn thân nhất của mình và cảm thấy buồn bã, tức giận.)
6. Maybe they’ve just split up with the boyfriend or girlfriend...
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cấu trúc "they’ve just" (họ vừa mới), biểu thị cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng chủ động diễn tả sự việc vừa mới xảy ra. Phía sau chỗ trống xuất hiện tiểu từ "up with the boyfriend or girlfriend" (với bạn trai hoặc bạn gái). Ta áp dụng cụm động từ mang ý nghĩa là chia tay, chấm dứt mối quan hệ tình cảm với người yêu là "split up". Do động từ "split" có dạng quá khứ phân từ ($V_3$) bất quy tắc giữ nguyên hình thái giống hệt dạng nguyên mẫu, ta điền từ split.
Dịch: Có lẽ chúng vừa mới chia tay với bạn trai hoặc bạn gái...)
7. ...they’ve been going out with.
(Giải thích: Chỗ trống nằm trong một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho đối tượng người yêu ở phía trước. Trước chỗ trống có cụm từ "they’ve been" (*they have been*), theo sau khoảng trống là tiểu từ "out with". Cấu trúc "have/has been + V-ing" tạo thành thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh tính chất kéo dài liên tục của một hành động. Kết hợp với ngữ cảnh hẹn hò, yêu đương với ai đó là cụm động từ "go out with someone", ta thêm đuôi "-ing" tạo thành dạng phân từ going.
Dịch: ...người mà chúng đã hẹn hò cùng.)
8. Maybe they’ve been let down by a friend who they trusted.
(Giải thích: Câu xuất hiện cấu trúc "they’ve been" (*they have been*) đi kèm với từ chỉ tác nhân ở phía sau là "by a friend" (bởi một người bạn), chứng tỏ đây là thể bị động của thì Hiện tại hoàn thành ("S + have been + V3"). Phía sau chỗ trống có từ "down". Dựa vào ngữ cảnh lòng tin bị tổn hại ("who they trusted" - người mà chúng từng tin tưởng), ta áp dụng cụm động từ mang nghĩa làm ai đó thất vọng là "let someone down". Ở thể bị động, động từ bất quy tắc "let" giữ nguyên hình thái ở dạng phân từ hai ($V_3$), do đó từ cần điền là let.
Dịch: Có lẽ chúng đã bị làm cho thất vọng bởi một người bạn mà chúng từng tin tưởng.)