Explanation (Giải thích Chung):
1. I’m very fond of my husband, William.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau tính từ "fond" để diễn tả sự yêu mến, thích thú dành cho đối tượng tân ngữ phía sau là "my husband, William" (chồng tôi, William). Trong tiếng Anh, ta có cấu trúc tính từ đi kèm giới từ cố định bắt buộc là: "be fond of someone/something" (yêu thích/mến ai hoặc cái gì). Do đó, từ cần điền là of.
Dịch: Tôi rất yêu mến chồng tôi, William.)
2. I’ve been married to him for over sixty years.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ chia ở thể bị động/trạng thái là "married" để diễn tả mối quan hệ hôn nhân với đối tượng "him" (ông ấy). Theo quy tắc ngữ pháp, cấu trúc cố định để nói một người kết hôn với ai luôn luôn là: "be married to someone". Do đó, từ cần điền là to.
Dịch: Tôi đã kết hôn với ông ấy được hơn sáu mươi năm rồi.)
3. I know he cares about me now just as much as when we first met all those years ago.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ "cares" để diễn tả lòng quan tâm, lo lắng và yêu thương dành cho tân ngữ "me". Trong tiếng Anh, cụm động từ mang ý nghĩa quan tâm, để tâm và chăm sóc tinh thần cho ai đó là "care about someone". Do đó, từ cần điền là about.
Dịch: Tôi biết bây giờ ông ấy vẫn quan tâm đến tôi nhiều như khi chúng tôi mới gặp nhau tất cả những năm về trước.)
4. He was so kind to me.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau tính từ chỉ phẩm chất "kind" (tốt bụng, tử tế) để diễn tả thái độ, cách đối xử hướng tới đối tượng nhận hành động là "me" (tôi). Theo cấu trúc ngữ pháp cố định, tính từ chỉ cách cư xử đi với giới từ "to" theo công thức: "be kind to someone" (tử tế/tốt bụng với ai). Do đó, từ cần điền là to.
Dịch: Ông ấy đã quá đỗi tử tế với tôi.)
5. It was love at first sight and since then my relationship with him has always been wonderful.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau danh từ "relationship" (mối quan hệ) để kết nối với đối tượng tương tác là "him" (ông ấy). Để diễn tả mối quan hệ, sự gắn kết giữa hai thực thể với nhau, tiếng Anh sử dụng cấu trúc danh từ đi với giới từ là: "relationship with someone" (mối quan hệ với ai). Do đó, từ cần điền là with.
Dịch: Đó là tình yêu sét đánh và kể từ đó mối quan hệ của tôi với ông ấy luôn luôn tuyệt vời.)
6. William is proud of my success as an artist...
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau tính từ "proud" để diễn tả lòng tự hào về một điều gì đó (ở đây là "my success as an artist" - thành công của tôi với tư cách là một họa sĩ). Ta áp dụng cấu trúc tính từ đi liền giới từ cố định bất di bất dịch: "be proud of someone/something" (tự hào về ai/cái gì). Do đó, từ cần điền là of.
Dịch: William tự hào về thành công của tôi với tư cách là một họa sĩ...)
7. ...and he’s never been jealous of my fame.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau tính từ chỉ cảm xúc tiêu cực "jealous" để bộc lộ thái độ ghen tị đối với một tước vị hoặc lợi thế của người khác (ở đây là "my fame" - sự nổi tiếng của tôi). Cấu trúc giới từ cố định đi với tính từ này là: "be jealous of someone/something" (ghen tị với ai/cái gì). Do đó, từ cần điền là of.
Dịch: ...và ông ấy chưa bao giờ ghen tị với sự nổi tiếng của tôi.)
8. I really admire him for supporting me so much over the years.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ "admire" (ngưỡng mộ) và tân ngữ "him", đằng sau chỗ trống là lý do hành động diễn ra dưới dạng danh động từ "supporting me..." (việc ủng hộ tôi). Ta áp dụng cấu trúc động từ đi kèm giới từ chỉ nguyên do cố định: "admire someone for something / for doing something" (ngưỡng mộ ai vì điều gì/vì đã làm gì). Do đó, từ cần điền là for.
Dịch: Tôi thực sự ngưỡng mộ ông ấy vì đã ủng hộ tôi rất nhiều trong suốt những năm qua.)
9. Every evening, we chat to each other...
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ "chat" (tán gẫu, trò chuyện) và đứng trước đại từ chỉ sự tương tác qua lại "each other" (nhau). Để chỉ hành động trò chuyện hướng tới một đối tượng cụ thể, ta sử dụng cụm cấu trúc: "chat to someone" (nói chuyện với ai). Do đó, từ cần điền là to.
Dịch: Mỗi buổi tối, chúng tôi trò chuyện với nhau...)
10. ...each other about the day’s events.
(Giải thích: Chỗ trống tiếp nối sau cụm "chat to each other" nhằm giới thiệu chủ đề, nội dung của cuộc hội thoại (ở đây là "the day’s events" - các sự kiện trong ngày). Theo quy tắc ngữ pháp, để chỉ nội dung câu chuyện ta dùng cấu trúc: "chat to someone about something" (tán gẫu với ai về chuyện gì). Do đó, từ cần điền là about.
Dịch: ...với nhau về những sự kiện diễn ra trong ngày.)
11. Of course, we do sometimes argue about things.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ "argue" (tranh luận, cãi cọ) nhằm giới thiệu chủ đề, nguyên nhân dẫn đến cuộc tranh luận (ở đây là "things" - những việc nhỏ nhặt). Ta áp dụng cụm động từ đi liền giới từ chỉ nội dung tranh cãi: "argue about something" (tranh cãi về vấn đề gì). Do đó, từ cần điền là about.
Dịch: Dĩ nhiên, đôi khi chúng tôi cũng tranh cãi về một vài thứ.)
12. But whenever I have an argument with him, we soon start laughing...
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cụm danh từ "have an argument" (có một cuộc tranh cãi) để chỉ đối tượng trực tiếp cùng tham gia vào cuộc tranh cãi đó là "him" (ông ấy). Theo cấu trúc ngữ pháp danh từ, ta sử dụng giới từ "with" theo công thức: "have an argument with someone" (tranh cãi với ai). Do đó, từ cần điền là with.
Dịch: Nhưng bất cứ khi nào tôi có một cuộc tranh cãi với ông ấy, chúng tôi đều sớm bật cười...)
13. ...and both apologise to each other...
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau động từ "apologise" (xin lỗi) nhằm chỉ đối tượng nhận lời xin lỗi trực tiếp là đại từ "each other" (nhau). Trong tiếng Anh, cấu trúc hướng tới người nhận lời xin lỗi bắt buộc phải có giới từ "to" theo công thức: "apologise to someone" (xin lỗi ai). Do đó, từ cần điền là to.
Dịch: ...và cả hai đều xin lỗi nhau...)
14. ...each other for getting angry.
(Giải thích: Chỗ trống đứng sau cụm "apologise to each other" nhằm giới thiệu nguyên nhân, lý do của lời xin lỗi dưới dạng danh động từ "getting angry" (việc trở nên tức giận). Ta áp dụng cấu trúc đầy đủ của động từ này là: "apologise to someone for doing something" (xin lỗi ai vì đã làm điều gì). Do đó, từ cần điền là for.
Dịch: ...nhau vì đã tức giận. Tôi không thể tưởng tượng nổi cuộc sống nếu thiếu ông ấy!)