Explanation (Giải thích Chung):
1. Does only one person do the housework in Lisa’s house? - No, the housework is shared (by everyone).
(Giải thích: Thông tin trong bài đọc ghi rõ: "At home, we all share the housework" (Ở nhà, tất cả chúng tôi đều chia sẻ công việc nhà). Hành động "share" ở câu gốc chia ở thì Hiện tại đơn diễn tả một thực tế thường xuyên. Khi chuyển sang câu trả lời bị động đi sau chủ ngữ số ít có sẵn là "the housework", ta áp dụng công thức bị động hiện tại đơn: "S (số ít) + is + V3/-ed" để tạo thành cụm từ hoàn chỉnh.
Dịch: Có phải chỉ có một người làm việc nhà ở nhà Lisa không? - Không, công việc nhà được chia sẻ (bởi mọi người).)
2. Who cooks the food? - The food is cooked by Lisa’s dad.
(Giải thích: Thông tin chủ động trong bài là: "My dad loves cooking, so he cooks all the food" (Bố tôi thích nấu ăn, vì vậy ông ấy nấu tất cả thức ăn). Hành động "cooks" ở hiện tại đơn tác động lên tân ngữ "all the food". Để tạo câu bị động đứng sau chủ ngữ số ít "The food", ta dùng động từ to be "is", chuyển động từ về dạng phân từ hai thêm đuôi hợp quy tắc "cooked", và thêm giới từ "by" trước tác nhân con người thực hiện là "Lisa's dad".
Dịch: Ai là người nấu ăn? - Thức ăn được nấu bởi bố của Lisa.)
3. Who is going to help Lisa’s dad next weekend? - Lisa’s dad is going to be helped by Lisa.
(Giải thích: Đoạn văn có câu: "Next weekend... I'm going to help him" (Cuối tuần tới... tôi dự định sẽ giúp ông ấy) – người kể chuyện ở đây chính là Lisa. Hành động mang cấu trúc tương lai gần chủ động là "is going to help". Khi chuyển sang câu bị động với chủ ngữ số ít mới là "Lisa’s dad", ta áp dụng công thức bị động tương lai gần: "S + be going to + be + V3/-ed", kết hợp giới từ "by" đứng trước tác nhân con người là "Lisa".
Dịch: Ai sẽ giúp bố của Lisa vào cuối tuần tới? - Bố của Lisa sẽ được giúp đỡ bởi Lisa.)
4. Who did all the shopping until about a year ago? - Until about a year ago, the shopping was done by Lisa’s mum.
(Giải thích: Thông tin trong bài đọc cho biết: "In the past, my mum did all the shopping. She started a new job last year though..." (Trong quá khứ, mẹ tôi đã làm tất cả việc mua sắm. Tuy nhiên bà ấy đã bắt đầu một công việc mới vào năm ngoái...). Hành động chủ động "did" chia ở thì Quá khứ đơn diễn tả sự việc trong lịch sử. Ta áp dụng công thức bị động quá khứ đơn cho chủ ngữ số ít "the shopping": "S + was + V3", chuyển "did" thành phân từ hai bất quy tắc "done" và thêm "by Lisa's mum".
Dịch: Ai đã làm tất cả việc mua sắm cho đến khoảng một năm trước? - Cho đến khoảng một năm trước, việc mua sắm được thực hiện bởi mẹ của Lisa.)
5. Who has done most of the shopping since then? - Since then, most of the shopping has been done by Lisa.
(Giải thích: Đoạn văn chứa thông tin chủ động: "...so I've done most of the shopping since then" (...vì vậy tôi đã làm hầu hết việc mua sắm kể từ đó). Hành động ở đây chia ở thì Hiện tại hoàn thành chủ động là "have done" (với chủ ngữ "I"). Khi viết lại câu bị động đi sau chủ ngữ ngôi số ít "most of the shopping", ta áp dụng công thức: "S (số ít) + has + been + V3", biến đổi trợ động từ thành "has been done" và thêm giới từ chỉ tác nhân "by Lisa".
Dịch: Ai đã làm hầu hết việc mua sắm kể từ thời điểm đó? - Kể từ đó, hầu hết việc mua sắm được thực hiện bởi Lisa.)
6. Does Lisa take the shopping home from the supermarket? - No, it is delivered (by someone from the supermarket).
(Giải thích: Bài đọc có câu: "...and someone from the supermarket delivers it to our house" (...và một người nào đó từ siêu thị giao nó đến nhà chúng tôi). Hành động "delivers" chia ở thì Hiện tại đơn thể chủ động tác động lên đại từ tân ngữ "it" (thay thế cho đồ mua sắm). Khi chuyển sang câu bị động bắt đầu bằng chủ ngữ "it", ta áp dụng cấu trúc bị động hiện tại đơn: "it + is + V3/-ed" tạo thành "is delivered", phần tác nhân trong ngoặc có thể viết thêm vào để câu rõ nghĩa.
Dịch: Có phải Lisa tự mang đồ mua sắm từ siêu thị về nhà không? - Không, nó được giao đến (bởi một người nào đó từ siêu thị).)
7. How often does someone clean the bathroom? - It is cleaned nearly every day.
(Giải thích: Thông tin chủ động trong bài là: "My brother, Andy, cleans the bathroom nearly every day" (Anh trai tôi, Andy, lau dọn nhà tắm gần như mỗi ngày). Hành động "cleans" chia ở thì Hiện tại đơn. Để lập câu trả lời bị động đi sau chủ ngữ "It" (thay thế cho nhà tắm), ta áp dụng công thức bị động hiện tại đơn: "It + is + V3/-ed" kết hợp viết lại cụm trạng từ chỉ tần suất là "nearly every day".
Dịch: Tần suất có người lau dọn nhà tắm là bao lâu một lần? - Nó được lau dọn gần như mỗi ngày.)
8. When might someone next clean the bathroom? - It might (next) be cleaned later today.
(Giải thích: Đoạn văn chứa thông tin dự đoán: "...so he might do it later today" (...vì vậy anh ấy có thể làm việc đó vào cuối ngày hôm nay). Câu gốc sử dụng động từ khuyết thiếu chủ động "might do". Khi viết lại dưới dạng bị động đi sau chủ ngữ "It", ta áp dụng công thức bị động với động từ khuyết thiếu: "S + might + be + V3/-ed". Ta viết từ "might", thêm từ "be" và chuyển động từ "do" thành phân từ hai "cleaned" (theo ngữ cảnh hành động dọn dẹp ở câu trước), đi kèm trạng từ thời gian "later today". Từ "next" có thể thêm ở giữa để bổ nghĩa.
Dịch: Khi nào thì có thể có người sẽ dọn nhà tắm tiếp theo? - Nó có thể sẽ được dọn dẹp vào muộn hơn trong ngày hôm nay.)
9. How does Angelina sweep the floors? - The floors are swept with a really old brush.
(Giải thích: Đoạn văn có nội dung chủ động: "My sister Angelina sweeps the floors. She uses a really old brush" (Chị gái tôi Angelina quét các sàn nhà. Chị ấy sử dụng một cây chổi rất cũ). Hành động "sweeps" chia ở thì Hiện tại đơn. Để viết lại câu bị động đi sau chủ ngữ số nhiều "The floors", ta dùng động từ to be "are" phối hợp với dạng phân từ hai bất quy tắc của sweep là "swept". Đồng thời, vì cây chổi ("a really old brush") là công cụ thực hiện hành động, ta sử dụng giới từ "with" để kết nối.
Dịch: Angelina quét các sàn nhà bằng cách nào? - Các sàn nhà được quét bằng một cây chổi rất cũ.)
10. What does Lisa think Angelina should use? - Lisa thinks a vacuum cleaner should be used.
(Giải thích: Bài đọc chứa thông tin bộc lộ quan điểm cá nhân: "I think she should use a vacuum cleaner!" (Tôi nghĩ chị ấy nên sử dụng một chiếc máy hút bụi!). Câu chủ động chứa động từ khuyết thiếu là "should use". Để hoàn thiện câu trả lời bị động đứng sau chủ ngữ vật là "a vacuum cleaner", ta áp dụng công thức bị động với động từ khuyết thiếu: "S + should + be + V3/-ed", tạo thành cụm từ hoàn chỉnh là should be used.
Dịch: Lisa nghĩ Angelina nên sử dụng cái gì? - Lisa nghĩ một chiếc máy hút bụi nên được sử dụng.)