Explanation (Giải thích Chung):
1. Many of them were built hundreds of years ago.
(Giải thích: Câu xuất hiện trạng từ chỉ thời gian quá khứ rõ ràng là "hundreds of years ago" (hàng trăm năm trước). Hành động "build" (xây dựng) tác động lên chủ ngữ đại từ số nhiều "Many of them" (Nhiều ngôi nhà trong số chúng), đòi hỏi chia thể Bị động ở thì Quá khứ đơn: "S + was/were + V3". Với chủ ngữ số nhiều, ta điền động từ to be quá khứ là were đứng trước phân từ hai "built" có sẵn.
Dịch: Nhiều ngôi nhà trong số chúng đã được xây dựng từ hàng trăm năm trước.)
2. In the past, they were owned by very rich families.
(Giải thích: Câu mở đầu bằng cụm từ thời gian "In the past" (Trong quá khứ) và chứa hành động "own" (sở hữu) tác động lên chủ ngữ số nhiều "they" (chúng - những ngôi nhà), biểu thị thể Bị động của thì Quá khứ đơn. Ta điền động từ to be quá khứ số nhiều là were.
Dịch: Trong quá khứ, chúng được sở hữu bởi các gia đình rất giàu có.)
3. Today, many of them are owned by an organisation called The National Trust...
(Giải thích: Câu bắt đầu bằng từ chỉ thời gian hiện tại là "Today" (Ngày nay) phối hợp với hành động bị động "owned by" (được sở hữu bởi). Do đó, vế câu này được chia ở thể Bị động của thì Hiện tại đơn: "S + am/is/are + V3". Với chủ ngữ số nhiều "many of them", ta điền động từ to be hiện tại phù hợp là are.
Dịch: Ngày nay, nhiều ngôi nhà trong số chúng được sở hữu bởi một tổ chức có tên là Thational Trust...)
4. ...which was created to look after them.
(Giải thích: Đại từ quan hệ "which" thay thế cho danh từ số ít đứng trước là tổ chức "The National Trust". Hành động thành lập tổ chức này "create" đã diễn ra và hoàn thành trong quá khứ lịch sử, tạo nên một mệnh đề bị động ở thì Quá khứ đơn. Với chủ ngữ số ít, ta điền động từ to be quá khứ là was đứng trước phân từ hai "created".
Dịch: ...tổ chức mà đã được thành lập để chăm sóc chúng.)
5. The houses are kept in perfect condition...
(Giải thích: Câu nói về một sự thật, một trạng thái duy trì đều đặn ở hiện tại của những ngôi nhà dưới sự quản lý của tổ chức. Do đó, ta sử dụng thể Bị động của thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều "The houses", ta điền động từ to be hiện tại là are đứng trước phân từ hai "kept".
Dịch: Những ngôi nhà được giữ gìn trong điều kiện hoàn hảo...)
6. ...and visitors are allowed to look round them.
(Giải thích: Vế câu tiếp diễn tả một sự thật, một quy định hiện tại áp dụng cho khách tham quan. Hành động "allow" (cho phép) tác động lên chủ ngữ số nhiều "visitors" (các du khách) tạo thành thể Bị động của thì Hiện tại đơn. Ta điền động từ to be số nhiều ở hiện tại là are.
Dịch: ...and các du khách được cho phép đi tham quan xung quanh chúng.)
7. Milk was not kept in the fridge, because they didn’t have fridges!
(Giải thích: Ngữ cảnh vế sau giải thích lý do lịch sử "because they didn't have fridges" (bởi vì họ không có tủ lạnh). Do đó, ở vế trước, hành động sữa được bảo quản trong tủ lạnh ở thời xưa là một việc không thể xảy ra. Để tạo nghĩa phủ định bị động trong quá khứ ("was + not + V3"), ta điền từ phủ định not (hoặc "never").
Dịch: Sữa đã không được bảo quản trong tủ lạnh, bởi vì họ không có tủ lạnh!)
8. Washing machines were only invented very recently...
(Giải thích: Hành động "invent" (phát minh) chiếc máy giặt đã diễn ra và hoàn thành trong thời gian trước đây. Chủ ngữ "Washing machines" (những chiếc máy giặt) là danh từ số nhiều nhận tác động, đòi hỏi chia thể Bị động của thì Quá khứ đơn. Do đó, ta điền động từ to be quá khứ số nhiều là were.
Dịch: Máy giặt mới chỉ được phát minh vào thời gian rất gần đây...)
9. ...so washing was done by hand.
(Giải thích: Việc giặt giũ quần áo trong quá khứ (khi chưa có máy giặt) là một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong lịch sử. Chủ ngữ danh động từ "washing" (việc giặt giũ) được tính là danh từ số ít, kết hợp với phân từ hai "done" tạo thành thể Bị động của thì Quá khứ đơn. Ta điền động từ to be số ít ở quá khứ là was.
Dịch: ...vì vậy việc giặt giũ đã được thực hiện bằng tay.)
10. In some cases, the house is still lived in today.
(Giải thích: Câu xuất hiện từ nhận biết thực tế ở hiện tại là "today" (ngày nay) và trạng từ "still" (vẫn đang), diễn tả một sự thật đang tiếp diễn. Cấu trúc bị động đi kèm giới từ "lived in" tác động lên chủ ngữ số ít "the house" (ngôi nhà) ở thì Hiện tại đơn. Do đó, ta điền động từ to be hiện tại số ít là is.
Dịch: Trong một số trường hợp, ngôi nhà vẫn có người sinh sống ở bên trong vào ngày nay.)
11. When this happens, visitors are only shown part of the house.
(Giải thích: Mệnh đề điều kiện mở đầu bằng "When this happens" (Khi điều này xảy ra) chia ở hiện tại đơn, diễn tả một quy luật thực tế hiển nhiên. Vế sau mô tả hành động "show" (hướng dẫn/cho xem) tác động lên chủ ngữ số nhiều "visitors", tạo thành thể Bị động của thì Hiện tại đơn. Ta điền động từ to be hiện tại số nhiều là are.
Dịch: Khi điều này xảy ra, các du khách chỉ được cho xem một phần của ngôi nhà.)
12. The private rooms are kept closed to the public.
(Giải thích: Câu tiếp tục diễn tả một quy định, một sự thật hiển nhiên ở hiện tại đối với các khu vực riêng tư trong nhà. Hành động bị động "kept closed" (được giữ đóng cửa) đi sau chủ ngữ danh từ số nhiều "The private rooms" (Các phòng riêng tư) ở thì Hiện tại đơn đòi hỏi điền động từ to be là are.
Dịch: Các phòng riêng tư được giữ đóng cửa đối với công chúng.)
13. The gardens are looked after by professional gardeners.
(Giải thích: Câu nêu lên một thực tế duy trì đều đặn ở hiện tại về việc chăm sóc vườn tược. Cấu trúc bị động "looked after by" (được chăm sóc bởi) đi với chủ ngữ danh từ số nhiều "The gardens" ở thì Hiện tại đơn, vì thế ta điền động từ to be hiện tại tương ứng là are.
Dịch: Những khu vườn được chăm sóc bởi những người làm vườn chuyên nghiệp.)
14. Members of the National Trust are given a discount.
(Giải thích: Câu diễn tả một chính sách quyền lợi mang tính chất sự thật lâu dài ở hiện tại. Hành động nhận ưu đãi "given a discount" tác động lên cụm chủ ngữ chính số nhiều "Members of the National Trust" (Các thành viên của tổ chức), tạo thành thể Bị động của thì Hiện tại đơn. Ta điền động từ to be hiện tại số nhiều là are.
Dịch: Các thành viên của tổ chức National Trust được giảm giá.)
15. This year, millions of people will be given the chance to see what life in an old country house was like.
(Giải thích: Phía sau chỗ trống xuất hiện cấu trúc bị động nguyên mẫu là "be given the chance" (được trao cơ hội). Để diễn tả một dự định hoặc một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong khoảng thời gian sắp tới bắt đầu bằng cụm từ "This year" (Năm nay), ta cần một trợ động từ tương lai đứng trước động từ nguyên mẫu tạo thành thể Bị động của thì Tương lai đơn: "S + will + be + V3". Do đó, từ thích hợp cần điền vào chỗ trống là trợ động từ tương lai will.
Dịch: Năm nay, hàng triệu người sẽ được trao cơ hội để trải nghiệm cuộc sống trong một ngôi nhà cổ ở nông thôn đã từng như thế nào.)