Explanation (Giải thích Chung):
1. Sydney is famous for its harbour. You should also look at the Opera House and the bridge while you're there.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, ta có cấu trúc tính từ cố định "be famous for something" mang nghĩa là nổi tiếng về cái gì; việc điền giới từ for đi sau tính từ "famous" giúp hoàn chỉnh ý nghĩa thành phố Sydney nổi tiếng về cảng biển của nó. Ở chỗ trống thứ hai, ta có cụm động từ "look at someone/something" mang nghĩa là nhìn vào, ngắm nhìn cái gì; giới từ at kết hợp với động từ "look" phía trước tạo thành hành động hướng mắt ngắm nhìn nhà hát Opera và cây cầu.
Dịch: Sydney nổi tiếng về cảng biển của nó. Bạn cũng nên ngắm nhìn Nhà hát Opera và cây cầu trong khi bạn ở đó.)
2. We arrived at the hotel and they provided us with a map of the area.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, quy tắc ngữ pháp tiếng Anh quy định khi sử dụng động từ "arrive" (đến nơi) đi với một địa điểm cụ thể mang tính quy mô nhỏ hoặc vừa như tòa nhà, khách sạn, sân bay, ta phải đi kèm giới từ at ("arrive at the hotel"). Ở chỗ trống thứ hai, ta áp dụng cấu trúc động từ cố định: "provide someone with something" mang nghĩa là cung cấp cho ai cái gì; giới từ with đứng sau tân ngữ chỉ người "us" để kết nối với vật được cấp là bản đồ khu vực.
Dịch: Chúng tôi đã đến khách sạn và họ cung cấp cho chúng tôi một bản đồ của khu vực.)
3. When you're preparing for a holiday, pack clothes that are suitable for the place where you're going.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, cụm động từ "prepare for something" mang nghĩa là chuẩn bị cho việc gì, do đó ta điền giới từ for để chỉ mục đích chuẩn bị cho một kỳ nghỉ. Ở chỗ trống thứ hai, ta sử dụng cấu trúc tính từ đi kèm giới từ cố định: "be suitable for someone/something" mang nghĩa là phù hợp cho ai/cái gì; giới từ for kết hợp với tính từ "suitable" để chỉ tính tương thích của quần áo đối với nơi sắp đến.
Dịch: Khi bạn đang chuẩn bị cho một kỳ nghỉ, hãy xếp những quần áo phù hợp cho nơi mà bạn sắp đến.)
4. I prefer to be far from other people when I'm on holiday. I don't like being close to crowds of tourists.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, ta sử dụng cụm giới từ chỉ khoảng cách không gian: "far from someone/something" mang nghĩa là ở xa ai/cái gì, vì vậy ta điền giới từ from đứng sau tính từ "far". Ở chỗ trống thứ hai, ngược lại với từ xa, ta có cấu trúc tính từ chỉ khoảng cách gần hoặc tiếp cận: "be close to someone/something" mang nghĩa là ở gần, sát với ai/cái gì, đòi hỏi ta điền giới từ to đứng sau từ "close".
Dịch: Tôi thích ở xa những người khác khi tôi đi nghỉ mát. Tôi không thích ở gần những đám đông du khách.)
5. While we were waiting for our train, I asked someone about the delay.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, ta có cụm động từ vô cùng quen thuộc là "wait for someone/something" mang nghĩa là chờ đợi ai/cái gì, do đó giới từ for được điền vào sau động từ "waiting" để chỉ hành động đợi tàu hỏa đến. Ở chỗ trống thứ hai, cấu trúc động từ "ask someone about something" mang nghĩa là hỏi ai đó về vấn đề gì; việc điền giới từ about đứng sau tân ngữ "someone" giúp diễn tả hành động tìm kiếm thông tin xoay quanh việc tàu bị trễ chuyến.
Dịch: Trong khi chúng tôi đang chờ chuyến tàu của mình, tôi đã hỏi một người nào đó về việc hoãn chuyến.)
6. Will was late for his appointment so he asked me for some money for a taxi.
(Giải thích: Ở chỗ trống thứ nhất, cấu trúc cụm tính từ chỉ thời gian luôn là "be late for something" mang nghĩa là bị muộn, trễ cái gì, vì vậy ta điền giới từ for sau từ "late" để chỉ việc Will bị trễ hẹn. Ở chỗ trống thứ hai, ta có cụm động từ "ask someone for something" mang nghĩa là xin ai cái gì hoặc đưa ra lời yêu cầu đòi hỏi quyền lợi; giới từ for kết hợp với động từ "asked" phía trước diễn tả việc Will hỏi xin tôi một ít tiền để đi xe taxi.
Dịch: Will đã bị trễ hẹn cho cuộc hẹn của anh ấy nên anh ấy đã hỏi xin tôi một ít tiền để đi xe taxi.)